Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9516:2012 quy định phương pháp đo quang phổ để xác định hàm lượng phospho trong thực phẩm. Đây là một phương pháp phân tích hóa lý quan trọng, giúp kiểm soát chất lượng và hàm lượng dinh dưỡng của các sản phẩm thực phẩm lưu thông trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho tổng số trong các loại thực phẩm bằng phương pháp đo quang phổ.
- Phương pháp này áp dụng cho nhiều loại nền mẫu thực phẩm khác nhau, đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại cao trong các phòng thử nghiệm tiêu chuẩn.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp tham chiếu với các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thử nghiệm (ví dụ: TCVN 4851 hoặc ISO 3696) nhằm đảm bảo chất lượng nước sử dụng không làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp đo quang phổ xác định phospho được mô tả chi tiết như sau:
- Quá trình vô cơ hóa mẫu: Mẫu thử được phân hủy hoàn toàn (vô cơ hóa) bằng phương pháp tro hóa khô trong lò nung ở nhiệt độ cao hoặc tro hóa ướt bằng các axit mạnh (như axit sulfuric, axit nitric kết hợp với chất oxy hóa mạnh như hydro peroxit) để chuyển hóa toàn bộ các hợp chất chứa phospho thành dạng phosphat vô cơ hòa tan.
- Phản ứng tạo màu: Phosphat trong dung dịch sau phân hủy được cho phản ứng với thuốc thử thích hợp (thường là amoni molybdat và amoni metavanadat) trong môi trường axit để tạo thành phức chất màu vàng phosphovanadomolybdate, hoặc tạo phức chất màu xanh molybden bằng cách khử phức chất phosphomolybdat bằng chất khử thích hợp.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức chất màu thu được bằng máy đo quang phổ ở bước sóng xác định (thường là khoảng 430 nm đối với phức màu vàng hoặc khoảng 820 nm đối với phức màu xanh) để xác định nồng độ phospho dựa trên đường chuẩn đã dựng sẵn.
Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích phải đảm bảo độ tinh khiết hóa học cao:
- Nước dùng trong phân tích: Phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa phospho và các tạp chất gây nhiễu.
- Các axit mạnh: Axit sulfuric đậm đặc, axit nitric đậm đặc hoặc axit clohydric đậm đặc, đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (AR).
- Thuốc thử tạo màu: Dung dịch amoni molybdat, dung dịch amoni metavanadat hoặc các chất khử tương ứng được chuẩn bị theo tỷ lệ quy định để phục vụ phản ứng tạo phức màu.
- Dung dịch phospho tiêu chuẩn: Được chuẩn bị từ kali dihydro phosphat (KH2PO4) đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định để làm chất chuẩn gốc, từ đó pha loãng thành các dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ khác nhau nhằm dựng đường chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG PHỔ
Foodstuffs - Determination of phosphorus content - Spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 9516:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở AOAC 986.24 Phosphorus in infant formula and enteral products. Spectrophotometric method;
TCVN 9516:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG PHỔ
Foodstuffs - Determination of phosphorus content - Spectrophotometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho có trong thực phẩm bằng đo quang phổ.
Phương pháp này đã được đánh giá xác nhận trên các mẫu thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và các sản phẩm hỗ trợ tiêu hóa. Để có thêm thông tin về các dữ liệu đã được đánh giá xác nhận ở trên, xem Phụ lục A.
Phospho trong phần mẫu thử đã tro hóa được xác định bằng đo quang phổ sau khi tạo phức với thuốc thử molybdovanadat.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước đã loại khoáng, trừ khi có quy định khác.
3.1. Dung dịch axit clohydric (HCl), 1 : 3 (phần thể tích)
Thêm 250 ml HCl đặc (nồng độ từ 36,5 % đến 38 %) vào 750 ml nước.
3.2. Thuốc thử molybdovanadat
Hòa tan 20 g amoni molybdat trong 200 ml nước nóng rồi làm nguội.
Hòa tan 1,0 g amoni metavanadat trong 125 ml nước nóng, làm nguội rồi thêm 160 ml HCl đặc (nồng độ từ 36,5 % đến 38 %).
Thêm từng lượng dung dịch molybdat vào dung dịch vanadat trong khi vẫn khuấy, sau đó pha loãng bằng nước đến 1 lít.
3.3. Dung dịch chuẩn phospho
3.3.1. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ phospho 2 mg/l
Cân 8,7874 g kali dihydro phosphat (KH2PO4), đã sấy 2 h ở nhiệt độ 105 oC. Chuyển định lượng kali dihydro phosphat vào bình định mức 1 lít và thêm khoảng 750 ml nước để hòa tan. Thêm nước đến vạch.
Bảo quản dung dịch đã pha trong tủ lạnh.
3.3.2. Dung dịch chuẩn làm việc, nồng độ phospho 0,1 mg/ml
Pha loãng 50 ml dung dịch chuẩn gốc (3.3.1) bằng nước trong bình định mức 1 lít. Thêm nước đến vạch.
Chuẩn bị dung dịch trong ngày sử dụng. Bảo quản dung dịch đã pha trong tủ lạnh.
3.4. Axit nitric, đặc (nồng độ từ 69 % đến 71 %).
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Máy đo quang phổ, có thể hoạt động ở bước sóng 400 nm, được trang bị cuvet có chiều dài đường quang 1 cm.
4.2. Lò buồng, được trang bị nhiệt kế đo được nhiệt độ cao và bộ điều khiển.
4.3. Đĩa tro hóa, bằng thạch anh hoặc bằng sứ.
4.4. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 mg.
4.5. Bếp điện hoặc nồi cách thủy.
4.6. Bình định mức, dung tích 100 ml và 1 lít.
4.7. Pipet.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không được hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7853:2008 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sacarin bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7923:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí - Phương pháp sử dụng bộ lọc màng kẻ ô vuông kỵ nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9513:2012 (EN 14663:2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 (bao gồm các dạng glycosyl) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9514:2012 về Thực phẩm - Xác định vitamin B12 bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2012 về Thực phẩm - Xác định 5'' -mononucleotid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9517:2012 (EN 15111 : 2007) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định iot bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9518:2012 về Thực phẩm - Xác định axit benzoic và axit sorbic- Phương pháp sắc kí khí
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9519-1:2012 (EN 1988-1:1998) về Thực phẩm - Xác định sulfit - Phần 1: Phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9520:2012 về Thực phẩm - Xác định crom, selen và molypden bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9521:2012 (EN 14627:2005) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định hàm lượng asen tổng số và hàm lượng selen bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử hydrua hóa (HGAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13281:2021 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng Fructan bằng phương pháp Enzym-Quang phổ
- 1Quyết định 3577/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7853:2008 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sacarin bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7923:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí - Phương pháp sử dụng bộ lọc màng kẻ ô vuông kỵ nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9513:2012 (EN 14663:2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 (bao gồm các dạng glycosyl) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9514:2012 về Thực phẩm - Xác định vitamin B12 bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2012 về Thực phẩm - Xác định 5'' -mononucleotid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9517:2012 (EN 15111 : 2007) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định iot bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9518:2012 về Thực phẩm - Xác định axit benzoic và axit sorbic- Phương pháp sắc kí khí
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9519-1:2012 (EN 1988-1:1998) về Thực phẩm - Xác định sulfit - Phần 1: Phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9520:2012 về Thực phẩm - Xác định crom, selen và molypden bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9521:2012 (EN 14627:2005) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định hàm lượng asen tổng số và hàm lượng selen bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử hydrua hóa (HGAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13281:2021 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng Fructan bằng phương pháp Enzym-Quang phổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9516:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo quang phổ
- Số hiệu: TCVN9516:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
