Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2017 (ISO 20638:2015) quy định phương pháp xác định hàm lượng các nucleotid trong thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng (LC) để xác định hàm lượng của năm loại nucleotid đơn phosphate (5'-monophosphate) bao gồm: Cytidin 5'-monophosphate (CMP), Uridin 5'-monophosphate (UMP), Adenosin 5'-monophosphate (AMP), Guanosin 5'-monophosphate (GMP) và Inosin 5'-monophosphate (IMP).
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này được thiết kế đặc biệt cho các sản phẩm thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và các sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn ở các dạng dạng bột, dạng lỏng cô đặc hoặc dạng lỏng sẵn dùng.
- Mục đích: Đảm bảo kiểm soát chính xác hàm lượng nucleotid bổ sung hoặc tự nhiên có trong sản phẩm dinh dưỡng, phục vụ công tác kiểm tra chất lượng và an toàn thực phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phòng thử nghiệm phân tích.
- Yêu cầu về nước: Nước sử dụng trong toàn bộ quá trình phân tích phải đạt chất lượng tối thiểu là loại 1 hoặc loại 2 theo quy định của tiêu chuẩn viện dẫn để tránh gây nhiễu kết quả sắc ký.
- Điều 3: Nguyên tắc xác định nucleotid
- Quá trình chuẩn bị mẫu: Các nucleotid trong mẫu thử được hòa tan hoặc chiết xuất bằng dung dịch đệm thích hợp. Đối với các mẫu có chứa protein hoặc chất béo phức tạp, quá trình kết tủa protein và lọc sạch được thực hiện để thu được dịch chiết trong suốt.
- Quá trình phân tách sắc ký: Dịch chiết sau khi làm sạch được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Việc phân tách năm loại nucleotid (CMP, UMP, AMP, GMP, IMP) được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo (thường là cột C18 hoặc cột trao đổi ion tương đương) sử dụng chương trình dung môi rửa giải (pha động) phù hợp.
- Quá trình phát hiện và định lượng: Các nucleotid được phát hiện bằng đầu dò tử ngoại (UV) ở bước sóng hấp thụ cực đại (thường là 260 nm). Hàm lượng của từng nucleotid được xác định bằng cách so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với đường chuẩn của các chất chuẩn tương ứng.
- Điều 4: Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử và vật liệu
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích chuyên dùng cho sắc ký lỏng (grade HPLC) để đảm bảo độ nhạy và độ lặp lại của phép đo.
- Chất chuẩn đối chứng: Phải sử dụng các chất chuẩn có độ tinh khiết cao (tối thiểu 95% hoặc theo chứng nhận của nhà sản xuất) của năm loại nucleotid bao gồm muối natri hoặc dạng acid tự do của AMP, CMP, GMP, IMP và UMP.
- Pha động và dung dịch đệm: Các dung dịch đệm photphat, dung dịch điều chỉnh pH (như acid phosphoric hoặc natri hydroxyd) và các dung môi hữu cơ (như methanol, acetonitril) phải được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ 0,22 µm hoặc 0,45 µm và khử khí hoàn toàn trước khi sử dụng.
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Hướng dẫn chi tiết cách pha chế dung dịch chuẩn gốc của từng nucleotid và dung dịch chuẩn hỗn hợp làm việc ở các dải nồng độ khác nhau để xây dựng đường chuẩn tuyến tính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 9515:2017
ISO 20638:2015
THỨC ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH CÁC NUCLEOTID BẰNG SẮC KÝ LỎNG
Infant formula - Determination of nucleotides by liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 9515:2017 thay thế TCVN 9515:2012;
TCVN 9515:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 20638:2015;
TCVN 9515:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH CÁC NUCLEOTID BẰNG SẮC KÝ LỎNG
Infant formula - Determination of nucleotides by liquid chromatography
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các hợp chất 5‘-mononucleotid trong thức ăn công thức dạng khô (dạng bột) hoặc dạng lỏng (sản phẩm dạng lỏng ăn liền và dạng đặc) dành cho trẻ nhỏ, bằng sắc ký lỏng.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh (infant formula)
Sản phẩm thay thế sữa mẹ được chế biến đặc biệt đáp ứng được các nhu cầu về dinh dưỡng của trẻ trong những tháng đầu đời đến giai đoạn ăn thức ăn bổ sung thích hợp.
[Nguồn TCVN 7218:2008 (CODEX STAN 72-1981)]
Mẫu thử được hòa tan trong dung dịch có nồng độ muối cao để ức chế sự tương tác giữa protein và chất béo. Các hợp chất 5'-mononucleotid gồm uridin 5-monophosphat (UMP), inosin 5'-monophosphat (IMP), adenosin 5'-monophosphat (AMP), guanosin 5'-monophosphat (GMP) và cytidin 5'-phosphat (CMP) được tách khỏi nền mẫu bằng phương pháp chiết pha rắn trao đổi anion mạnh (SPE) sau đó phân tích bằng sắc ký dùng cột pha tĩnh C18, có gradient rửa giải, detector UV và định lượng bằng kỹ thuật nội chuẩn dùng thymidin 5'-monophosphat (TMP).
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Chất chuẩn, có độ tinh khiết ≥ 99% (của Sigma1) hoặc tương đương). Các muối natri nucleotid hoặc muối natri hydrat có thể được sử dụng thay thế nếu không có sẵn các dạng axit tự do.
4.1.1 TMP, thymidin 5'-monophosphat, CAS số. 365-07-1.
4.1. 2 AMP, adenosin 5'-monophosphat, CAS số. 61-19-8.
4.1.3 CMP, cytidin 5’-phosphat, CAS số. 63-37-6.
4.1.4 GMP, guanosin 5'-monophosphat, CAS số. 85-32-5.
4.1.5 IMP, inosin 5'-monophosphat, CAS số. 131-99-7.
4.1.6 UMP, uridin 5'-monophosphat, CAS số. 58-97-9.
4.2 Kali bromua (KBr).
4.3 Kali dihydro phosphat (KH2PO4).
4.4 Axit orthophosphoric (H3PO4).
4.5 Kali hydroxit (KOH).
4.6 Axit etylendiamin
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11670:2016 về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định vitamin A - Phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng (UPLC) sử dụng detector UV
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11668:2016 (ISO 20633:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định vitamin A và vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11674:2016 về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định axit folic - Phương pháp vi sinh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12441:2018 về Hướng dẫn đối với thức ăn công thức bổ sung dành cho trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi
- 1Quyết định 3436/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2008 (CODEX STAN 72-1981, REV.1-2007) về Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2012 về Thực phẩm - Xác định 5'' -mononucleotid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11670:2016 về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định vitamin A - Phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng (UPLC) sử dụng detector UV
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11668:2016 (ISO 20633:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định vitamin A và vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha thường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11674:2016 về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định axit folic - Phương pháp vi sinh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12441:2018 về Hướng dẫn đối với thức ăn công thức bổ sung dành cho trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2017 (ISO 20638:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định các nucleotid bằng sắc ký lỏng
- Số hiệu: TCVN9515:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
