Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2008 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 72-1981, soát xét 1-2007) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn dinh dưỡng đối với thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh. Tiêu chuẩn này được chia làm hai phần rõ rệt nhằm quản lý chặt chẽ từng nhóm sản phẩm chuyên biệt.
Phần A: Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh
Phần này tập trung vào các sản phẩm dinh dưỡng công thức thông thường được thiết kế để thay thế hoàn toàn hoặc một phần sữa mẹ, đáp ứng nhu cầu phát triển bình thường của trẻ sơ sinh trong những tháng đầu đời.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Áp dụng đối với thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh ở dạng lỏng hoặc dạng bột, được sử dụng khi có chỉ định hoặc khi không có sữa mẹ.
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thành phần và ghi nhãn đối với sản phẩm được dùng làm thức ăn thay thế sữa mẹ cho trẻ sơ sinh khỏe mạnh.
Điều 2: Mô tả và Định nghĩa
- Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh: Là sản phẩm thay thế sữa mẹ được chế biến đặc biệt bằng các phương pháp vật lý để đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sơ sinh trong những tháng đầu đời cho đến khi trẻ được giới thiệu chế độ ăn bổ sung thích hợp.
- Sản phẩm phải được kiểm soát nghiêm ngặt để tránh hư hỏng và nhiễm khuẩn trong các điều kiện bảo quản và phân phối thông thường.
Điều 3: Thành phần thiết yếu và các yếu tố chất lượng
- Yêu cầu về năng lượng: Sản phẩm ở dạng sẵn sàng để dùng phải cung cấp mức năng lượng nằm trong giới hạn quy định, thông thường từ 60 kcal/100 ml đến 70 kcal/100 ml (hoặc từ 250 kJ/100 ml đến 295 kJ/100 ml).
- Hàm lượng Protein: Nguồn protein phải có chất lượng sinh học cao, tỷ lệ các axit amin thiết yếu phải tương đương hoặc tối ưu hóa so với sữa mẹ để đảm bảo sự tăng trưởng tối ưu của trẻ.
- Hàm lượng Lipit (Chất béo): Cấm sử dụng dầu hydro hóa một phần. Tiêu chuẩn quy định cụ thể về hàm lượng axit linoleic và axit alpha-linolenic để hỗ trợ sự phát triển trí não và thị lực của trẻ sơ sinh.
- Hàm lượng Cacbohydrat: Ưu tiên sử dụng lactose làm nguồn cacbohydrat chính. Hạn chế tối đa các loại đường không phù hợp với hệ tiêu hóa non nớt của trẻ sơ sinh.
- Vitamin và Khoáng chất: Phải bổ sung đầy đủ các vitamin thiết yếu (A, D, E, K, nhóm B, C) và khoáng chất (Canxi, Sắt, Kẽm, Natri, Kali, Clo) với hàm lượng tối thiểu và tối đa được kiểm soát chặt chẽ để tránh gây quá tải cho hệ thống bài tiết của trẻ.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm và Chất nhiễm bẩn
- Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục cho phép của Codex đối với thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh, bao gồm chất điều chỉnh độ axit, chất nhũ hóa, chất chống oxy hóa và chất làm đặc với giới hạn tối đa cực kỳ nghiêm ngặt.
- Giới hạn chất nhiễm bẩn, kim loại nặng (như chì, cadimi) và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải ở mức thấp nhất có thể để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe của trẻ.
Phần B: Thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
Phần này quy định riêng cho các sản phẩm dinh dưỡng được đặc chế để đáp ứng nhu cầu của trẻ sơ sinh có bệnh lý, rối loạn chuyển hóa hoặc các tình trạng sức khỏe đặc biệt khác.
- Yêu cầu công thức: Phải được xây dựng dựa trên các nguyên tắc y khoa và khoa học đã được chứng minh, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế.
- Ghi nhãn chuyên biệt: Nhãn sản phẩm bắt buộc phải có chỉ dẫn rõ ràng về tình trạng bệnh lý mà sản phẩm hướng tới, hướng dẫn sử dụng đặc biệt và khuyến cáo quan trọng về việc sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 72-1981, REV.1-2007
Standard for infant formula and formulas for special medical purposes intended for infants
Lời nói đầu
TCVN 7108:2008 thay thế TCVN 7108:2002;
TCVN 7108 :2008 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 72-1981, Soát xét 1-2007;
TCVN 7108:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được chia hai phần. Phần A liên quan đến thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh. Phần B liên quan đến thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh.
THỨC ĂN THEO CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ THỨC ĂN THEO CÔNG THỨC VỚI CÁC MỤC ĐÍCH Y TẾ ĐẶC BIỆT DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH
Standard for infant formula and formulas for special medical purposes intended for infants
Phần A: Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm ở dạng lỏng hoặc dạng bột dành cho trẻ sơ sinh, khi cần được sử dụng để thay thế sữa mẹ đáp ứng các yêu cầu về dinh dưỡng bình thường của trẻ sơ sinh.
1.2. Phần này của tiêu chuẩn gồm các yêu cầu thành phần, chất lượng và an toàn đối với thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh.
1.3. Chỉ có các sản phẩm đáp ứng các tiêu chí trong phần này của tiêu chuẩn mới có thể được chấp nhận là thức ăn theo công thức ăn dành cho trẻ sơ sinh. Sản phẩm khác với thức ăn dành cho trẻ sơ sinh không được chào bán hoặc trình bày như là một sản phẩm thích hợp về việc đáp ứng các nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ khỏe mạnh bình thường trong những tháng đầu mới sinh.
1.4. Việc áp dụng phần này của tiêu chuẩn cần lưu ý đến các khuyến cáo trong Quy phạm Quốc tế về Tiếp thị và kinh doanh sản phẩm thay thế sữa mẹ (1981), Chiến lược Toàn cầu về Chế độ dinh dưỡng cho Trẻ sơ sinh và Trẻ nhỏ và Cam kết của Hội đồng Y tế Thế giới WHA 54.2 (2001).
2.1. Định nghĩa sản phẩm
2.1.1. Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh là sản phẩm thay thế sữa mẹ được chế biến đặc biệt đáp ứng được các nhu cầu về dinh dưỡng của trẻ trong những tháng đầu đời đến giai đoạn ăn thức ăn bổ sung thích hợp.
2.1.2. Sản phẩm chỉ được chế biến bằng các phương pháp vật lý và được đóng gói để tránh bị hỏng và nhiễm bẩn trong tất cả các điều kiện xử lý, bảo quản và phân phối thông thường tại quốc gia mà sản phẩm đó được bán.
2.2. Định nghĩa khác
Thuật ngữ trẻ sơ sinh nghĩa là trẻ không quá 12 tháng tuổi.
3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Thành phần cơ bản
3.1.1. Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh là sản phẩm được chế biến từ sữa bò hoặc sữa của loài động vật khác hoặc hỗn hợp của chúng và/hoặc các thành phần khác đã được chứng minh là thích hợp để làm thức ăn cho trẻ sơ sinh. Độ an toàn và đầy đủ về dinh dưỡng của thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh để đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ sơ sinh phải được chứng minh bằng khoa học. Tất cả các thành phần và các phụ gia thực phẩm không được chứa gluten.
3.1.2. Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh đã chế biến sẵn để sử dụng trực tiếp theo hướng dẫn của nhà sản xuất, mỗi 100 ml phải đảm bảo cung cấp năng lượng không nhỏ hơn 60 kcal (250 kJ) và không lớn hơn 70 kcal (295 kJ).
3.1.3.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1TCVN 5540:1991 TCVN 5540:1991 (ST SEV 1391 - 1978)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7714:2007 (CODEX STAN 74-1981, Rev. 1-2006) về thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8476:2010 về Sữa bột và thức ăn dạng bột theo công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng Taurine bằng phương pháp sắc kí lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6687:2007 (ISO 8381 : 2000) về Thực phẩm từ sữa dùng cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6688-1:2007 (ISO 8262-1:2005) về Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 1: Thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7108:2002 về sữa bột dành cho trẻ đến 12 tháng tuổi - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2TCVN 5540:1991 TCVN 5540:1991 (ST SEV 1391 - 1978)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7714:2007 (CODEX STAN 74-1981, Rev. 1-2006) về thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8476:2010 về Sữa bột và thức ăn dạng bột theo công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng Taurine bằng phương pháp sắc kí lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6687:2007 (ISO 8381 : 2000) về Thực phẩm từ sữa dùng cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6688-1:2007 (ISO 8262-1:2005) về Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 1: Thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2014 về Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2008 (CODEX STAN 72-1981, REV.1-2007) về Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
- Số hiệu: TCVN7108:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
