Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6687:2007 (ISO 8381 : 2000) về Thực phẩm từ sữa dùng cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6687:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8381:2000. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng chất béo trong các sản phẩm thực phẩm từ sữa dành riêng cho trẻ sơ sinh bằng phương pháp khối lượng (phương pháp trọng tài).
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 đến Điều 4)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thực phẩm từ sữa dùng cho trẻ sơ sinh, bao gồm cả dạng lỏng, dạng bột và các dạng cô đặc khác.
- Phương pháp này không áp dụng cho các sản phẩm có chứa hàm lượng tinh bột hoặc các chất không hòa tan khác ở mức độ cao, gây cản trở cho quá trình chiết chất béo.
- Xác định rõ các thuật ngữ, định nghĩa liên quan đến hàm lượng chất béo được chiết xuất và các sai số kỹ thuật cho phép trong quá trình thử nghiệm.
- Nguyên tắc của phương pháp khối lượng
- Quá trình phân tích dựa trên nguyên tắc chiết chất béo từ dung dịch mẫu thử bằng dung môi hữu cơ (thường là hỗn hợp dietyl ete và dầu mỏ nhẹ) sau khi đã hòa tan phần mẫu thử bằng dung dịch amoniac và etanol.
- Sau khi chiết, dung môi được làm bay hơi hoàn toàn và phần chất béo còn lại được sấy khô, cân để xác định khối lượng chính xác.
- Phương pháp này đòi hỏi độ chính xác cực kỳ cao, được sử dụng làm phương pháp đối chiếu khi có tranh chấp về kết quả kiểm nghiệm chất béo trong thực phẩm cho trẻ sơ sinh.
- Quy trình xử lý và chuẩn bị mẫu thử
- Mẫu thử phải được chuẩn bị đồng nhất trước khi tiến hành cân và chiết xuất.
- Phần mẫu thử phải được chuyển hết sang bầu thấp hơn (bầu nhỏ) của bình chiết chất béo để đảm bảo không bị thất thoát mẫu và tối ưu hóa quá trình tiếp xúc với dung môi chiết.
- Quá trình chuyển mẫu đòi hỏi kỹ thuật thao tác tỉ mỉ, tránh để bám dính trên thành cổ bình hoặc các bộ phận khác của dụng cụ thí nghiệm.
- Các lưu ý kỹ thuật quan trọng trong quá trình thực hiện
- Việc kiểm soát nhiệt độ sấy và thời gian sấy cốc chứa chất béo sau khi bay hơi dung môi là yếu tố quyết định đến độ lặp lại của kết quả.
- Sử dụng các hóa chất, dung môi có độ tinh khiết cao (đạt tiêu chuẩn phân tích) để tránh làm sai lệch kết quả khối lượng chất béo thu được.
- Tiến hành thử nghiệm song song với mẫu trắng để loại trừ các sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra.
- Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 6687:2007
- Giúp các cơ quan quản lý chất lượng, các nhà sản xuất thực phẩm dinh dưỡng cho trẻ em có một công cụ đo lường chuẩn xác, thống nhất và khách quan.
- Bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của trẻ sơ sinh thông qua việc kiểm soát chặt chẽ hàm lượng dinh dưỡng (đặc biệt là chất béo) trong các sản phẩm sữa công thức.
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế ISO, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu thực phẩm từ sữa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Milk – based infant foods – Determination of fat content – Gravimatric method (Reference method)
Lời nói đầu:
TCVN 6687:2007 thay thế TCVN 6687:2000;
TCVN 6687:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 8381:2000;
TCVN 6687:2007 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM TỪ SỮA DÙNG CHO TRẺ SƠ SINH – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO – PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk – based infant foods – Determination of fat content – Gravimatric method (Reference method)
Cảnh báo: Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng chất béo trong thực phẩm từ sữa dùng cho trẻ sơ sinh.
Phương pháp này có thể áp dụng cho thực phẩm sữa dành cho trẻ sơ sinh dạng lỏng, dạng cô đặc hoặc dạng bột, không chứa hoặc chứa nhỏ hơn 5% phần khối lượng (tính theo chất khô) tinh bột hoặc dextrin, hoặc rau, quả, thịt…
CHÚ THÍCH 1: Các Malto-Dextrin không chứa các dextrin có phân tử lượng cao hơn thường có mặt trong thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh, các Malto-Dextrin này ngay cả khi có mặt với lượng lớn cũng không cản trở việc chiết bằng quy trình Rose-Gottlieb (RG).
Phương pháp này không áp dụng cho các sản phẩm không hòa tan hoàn toàn trong amoniac do sự có mặt một lượng không nhỏ tinh bột hoặc dextrin, hoặc các miếng sản phẩm cứng. Tiêu chuẩn này cũng không áp dụng cho các sản phẩm có chứa một lượng đáng kể các axit béo tự do. Các kết quả xác định thu được đối với các loại sản phẩm này sẽ rất thấp.
CHÚ THÍCH 2 Đối với các loại sản phẩm như thế, nên sử dụng phương pháp theo nguyên tắc Weibull-Berntr
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1TCVN 5540:1991 TCVN 5540:1991 (ST SEV 1391 - 1978)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7714:2007 (CODEX STAN 74-1981, Rev. 1-2006) về thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8476:2010 về Sữa bột và thức ăn dạng bột theo công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng Taurine bằng phương pháp sắc kí lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6688-2:2007 (ISO 8262-2:2005) về Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 2: Kem lạnh và kem lạnh hỗn hợp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6688-3:2007 (ISO 8262-3:2005) về Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 3: Các trường hợp đặc biệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2008 (CODEX STAN 72-1981, REV.1-2007) về Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7852:2008 về Thực phẩm - Đếm nấm men và nấm mốc bằng phương pháp màng khô có thể hoàn nước (phương pháp Petrifilm(TM))
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6687:2000 (ISO 8381 : 1987) về thực phẩm từ sữa dùng cho trẻ nhỏ - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng của rose – gottlied (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3TCVN 5540:1991 TCVN 5540:1991 (ST SEV 1391 - 1978)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7714:2007 (CODEX STAN 74-1981, Rev. 1-2006) về thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8476:2010 về Sữa bột và thức ăn dạng bột theo công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng Taurine bằng phương pháp sắc kí lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6688-2:2007 (ISO 8262-2:2005) về Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 2: Kem lạnh và kem lạnh hỗn hợp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6688-3:2007 (ISO 8262-3:2005) về Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 3: Các trường hợp đặc biệt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2008 (CODEX STAN 72-1981, REV.1-2007) về Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7852:2008 về Thực phẩm - Đếm nấm men và nấm mốc bằng phương pháp màng khô có thể hoàn nước (phương pháp Petrifilm(TM))
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6687:2013 (ISO 8381:2008) về Thực phẩm từ sữa dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6687:2007 (ISO 8381 : 2000) về Thực phẩm từ sữa dùng cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- Số hiệu: TCVN6687:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
