Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8740:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8740:2011 về Xốt trộn salad quy định các yêu cầu kỹ thuật, thành phần chất lượng và các phương pháp thử đối với sản phẩm xốt trộn salad. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm kiểm soát chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm xốt trộn salad thương mại:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại xốt trộn salad (salad dressing) được sử dụng trực tiếp làm gia vị trộn cho các món salad hoặc sử dụng trong chế biến các món ăn khác.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm xốt trộn salad tại thị trường Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định hàm lượng chất béo, độ axit, hàm lượng chất khô và các chỉ tiêu vi sinh vật có trong sản phẩm thực phẩm.
- Các quy định hiện hành của Bộ Y tế về danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng, giới hạn tối đa ô nhiễm hóa học và sinh học trong thực phẩm.
- Các tài liệu viện dẫn này được áp dụng theo phiên bản mới nhất được công bố hoặc sửa đổi bổ sung.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất và kiểm nghiệm:
- Xốt trộn salad (Salad dressing): Là sản phẩm thực phẩm dạng lỏng hoặc sệt, được chế biến từ dầu thực vật, chất tạo chua (như giấm, nước quả acid) và các thành phần tùy chọn khác, có hoặc không có chất nhũ hóa.
- Xốt trộn salad dạng nhũ tương (Emulsified salad dressing): Là loại xốt trong đó pha dầu và pha nước được phân tán đều vào nhau nhờ sự hỗ trợ của chất nhũ hóa (ví dụ như lòng đỏ trứng hoặc các chất phụ gia nhũ hóa được phép sử dụng), tạo nên cấu trúc đồng nhất, không bị phân lớp trong điều kiện bảo quản bình thường.
- Xốt trộn salad không nhũ tương (Non-emulsified salad dressing): Là loại xốt không có chất nhũ hóa hoặc có nhưng không đủ để tạo thành hệ nhũ tương bền vững, thường có sự phân tách rõ rệt giữa lớp dầu và lớp dịch lỏng khi để yên, cần phải lắc đều trước khi sử dụng.
Điều 4: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
Quy định chi tiết về các nguyên liệu cấu thành và yêu cầu chất lượng tối thiểu đối với sản phẩm:
- Thành phần bắt buộc: Sản phẩm phải chứa dầu thực vật ăn được và chất tạo axit (như giấm thực phẩm, nước chanh, nước quả có tính axit) để tạo nên hương vị đặc trưng và hỗ trợ bảo quản tự nhiên.
- Thành phần tùy chọn: Nhà sản xuất có thể bổ sung các nguyên liệu khác để tăng hương vị và giá trị dinh dưỡng bao gồm: muối ăn, đường, các loại gia vị (tỏi, ớt, tiêu, thảo mộc), trứng và các sản phẩm từ trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa, nước ép trái cây.
- Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng của nguyên liệu cấu thành, mùi thơm dễ chịu, vị chua ngọt hài hòa, không có mùi vị lạ (như mùi ôi dầu, mùi mốc). Trạng thái của xốt nhũ tương phải mịn, đồng nhất, không bị tách lớp rõ rệt.
- Yêu cầu hóa lý: Hàm lượng chất béo tối thiểu và độ axit tổng số phải đạt các ngưỡng quy định cụ thể đối với từng nhóm sản phẩm xốt trộn salad nhằm đảm bảo đúng bản chất sản phẩm và thời hạn bảo quản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Salad dressing
Lời nói đầu
TCVN 8740:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và các chất nhiễm bẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XỐT TRỘN SALAD
Salad dressing
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm xốt trộn salad được dùng làm gia vị.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002, With Cor.1:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch.
TCVN 4884:2005 (ISO 4833:2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C.
TCVN 4889:1989 (ISO 948:1988) Gia vị - Lấy mẫu.
TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
TCVN 7597:2007 (CODEX STAN 210-1999, Amended.2-2005) Dầu thực vật.
TCVN 7601:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat. TCVN 7602:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử. TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực.
TCVN 8126:2009 Thực phẩm - Xác định chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng.
TCVN 8154:2009 (ISO 17189:2003) Bơ, nhũ tương dầu thực phẩm và chất béo dạng phết - Xác định hàm lượng chất béo (Phương pháp chuẩn).
TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95.
TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) Thực phẩm - Xác định nguyên tố vết - Xác định asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa.
AOAC 921.11 Food dressings. Preparation of test sample (Xốt trộn thực phẩm. Chuẩn bị mẫu thử).
AOAC 935.57 Acidity (total) of food dressings. Titrimetric method [Độ axit (tổng số) của xốt trộn thực phẩm. Phương pháp chuẩn độ].
AOAC 950.54 Fat (total) in food dressings [Chất béo (tổng số) trong xốt trộn thực phẩm].
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Xốt trộn salad (salad dressing)
Sản phẩm thu được bằng cách nhũ hóa dầu thực vật trong giấm ăn hoặc nước chanh, có thể được bổ sung các thành phần gia vị khác.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7039:2002 (ISO 6571 : 1984) về gia vị và gia vị thảo mộc - xác định hàm lượng dầu bay hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5484:2002 (ISO 930 : 1997) về gia vị - xác định tro không tan trong axit do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5486:2002 (ISO 1108 : 1992) về gia vị - xác định chất chiết ete không bay hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12098:2017 (CODEX STAN 17-1981, REVISED 2011) về Xốt táo đóng hộp
- 1Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7039:2002 (ISO 6571 : 1984) về gia vị và gia vị thảo mộc - xác định hàm lượng dầu bay hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5484:2002 (ISO 930 : 1997) về gia vị - xác định tro không tan trong axit do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5486:2002 (ISO 1108 : 1992) về gia vị - xác định chất chiết ete không bay hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4889:1989 (ISO 948 - 1988)
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7597:2007 (CODEX STAN 210 - 1999, AMD 2003, AMD 2005) về dầu thực vật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8126:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7601:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8154:2009 (ISO 17189 : 2003) về Bơ, nhũ tương dầu thực phẩm và chất béo dạng phết -Xác định hàm lượng chất béo (Phương pháp chuẩn)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2005 (ISO 4833 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) về thực phẩm - xác định nguyên tố vết - xác định Asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12098:2017 (CODEX STAN 17-1981, REVISED 2011) về Xốt táo đóng hộp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8740:2011 về Xốt trộn salad
- Số hiệu: TCVN8740:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
