Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2017 (CODEX STAN 96-1981, Rev.3-2015) về Thịt đùi lợn đã xử lý nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 96-1981 (soát xét lần 3 năm 2015). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thịt đùi lợn đã qua xử lý nhiệt (thường gọi là dăm bông đùi lợn hoặc thịt nguội). Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với sản phẩm thịt đùi lợn đã được xử lý nhiệt trong quá trình chế biến, được đóng gói trong các loại bao bì kín hoặc không kín để lưu thông trên thị trường. Quy định cụ thể bao gồm:
- Sản phẩm phải được bảo quản, vận chuyển và phân phối trong điều kiện làm lạnh nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm thịt đùi lợn ăn liền không qua xử lý nhiệt hoặc các sản phẩm thịt đùi lợn đóng hộp có thể bảo quản ở nhiệt độ thường mà không cần làm lạnh.
2. Mô tả sản phẩm (Điều 2)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về sản phẩm thịt đùi lợn đã xử lý nhiệt nhằm thống nhất cách hiểu và phân loại trên thị trường:
- Định nghĩa: Là sản phẩm được chế biến từ thịt đùi của lợn (đã loại bỏ xương, sụn, gân và mỡ thừa tùy theo công nghệ sản xuất), được ướp muối (cured) bằng các tác nhân tạo màu, giữ màu và được làm chín bằng nhiệt (hấp, luộc hoặc nướng) để đạt được cấu trúc cơ học và hương vị đặc trưng.
- Dạng trình bày: Sản phẩm có thể được để nguyên miếng, cắt lát mỏng đóng gói sẵn, có da hoặc không có da, có lớp mỡ phủ ngoài hoặc đã lột sạch mỡ tùy thuộc vào mục đích thương mại và thị hiếu tiêu dùng.
3. Thành phần cấu tạo và yếu tố chất lượng (Điều 3)
Đây là nội dung cốt lõi nhằm kiểm soát chất lượng dinh dưỡng và ngăn ngừa gian lận thương mại (như việc lạm dụng nước hoặc chất độn):
- Thành phần bắt buộc: Thịt đùi lợn tươi hoặc đông lạnh đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y; muối ăn (natri clorua) hoặc chất thay thế muối; nước (dùng để hòa tan gia vị và phối trộn trong quá trình ướp).
- Thành phần phụ liệu cho phép: Các loại gia vị tự nhiên, thảo mộc, đường (sucrose, dextrose, lactose), gelatin thực phẩm, dịch lọc protein từ đậu nành hoặc sữa (nhằm mục đích liên kết cấu trúc và tăng độ kết dính).
- Hàm lượng protein thịt tối thiểu: Tiêu chuẩn quy định hàm lượng protein không xương từ thịt lợn (sau khi đã trừ đi protein từ các nguồn phụ liệu khác) phải đạt mức tối thiểu theo quy định (thông thường không thấp hơn 16,5% đối với sản phẩm tiêu chuẩn) nhằm đảm bảo giá trị dinh dưỡng thực tế của sản phẩm.
4. Phụ gia thực phẩm (Điều 4)
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong chế biến thịt đùi lợn đã xử lý nhiệt phải tuân thủ nghiêm ngặt Tiêu chuẩn chung về Phụ gia thực phẩm (CODEX STAN 192-1995) cũng như các quy định hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam:
- Chất bảo quản và giữ màu: Cho phép sử dụng muối nitrit (natri hoặc kali nitrit) với hàm lượng giới hạn tối đa nghiêm ngặt nhằm tạo màu hồng đặc trưng cho thịt nguội, đồng thời ức chế sự phát triển của vi khuẩn nguy hiểm Clostridium botulinum.
- Chất điều chỉnh độ acid và chất tạo ẩm: Các muối photphat (như triphotphat, polyphotphat) được phép sử dụng để tăng khả năng giữ nước tự nhiên của thịt, cải thiện cấu trúc cơ học nhưng không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
- Chất chống oxy hóa: Axit ascorbic (Vitamin C) hoặc các muối ascorbat được sử dụng để thúc đẩy nhanh quá trình tạo màu ổn định và ngăn ngừa hiện tượng oxy hóa chất béo gây mùi ôi khét.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 8159:2017 là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở sản xuất, chế biến thịt nguội chuẩn hóa quy trình công nghệ, kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào và phụ gia sử dụng. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng và cấp chứng nhận hợp chuẩn cho các sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8159:2017
CODEX STAN 96-1981, REV. 3-2015
THỊT ĐÙI LỢN ĐÃ XỬ LÝ NHIỆT
Cooked cured ham
Lời nói đầu
TCVN 8159:2017 thay thế TCVN 8159:2009;
TCVN 8159:2017 tương đương với CODEX STAND 96-1981, Rev.3-2015;
TCVN 8159:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8159:2017 tương đương CODEX STAN 96-1981, Rev. 3-2015 với các thay đổi về biên tập như sau:
| CODEX STAN 96-1981, Rev. 3-2015 | TCVN 8159:2017 |
|
| Lời giới thiệu |
| 1 Phạm vi áp dụng | 1 Phạm vi áp dụng |
|
| 2 Tài liệu viện dẫn |
| 2 Mô tả | 3 Thuật ngữ và định nghĩa Bổ sung số thứ tự các điều |
| 3 Thành phần chính và yêu cầu chất lượng | 4 Thành phần chính và yêu cầu chất lượng |
| 4 Phụ gia thực phẩm | 5 Phụ gia thực phẩm |
| 5 Chất nhiễm bẩn | 6 Chất nhiễm bẩn |
| 6 Vệ sinh |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11600:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11601:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng narasin và monensin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11602:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-nitrosamin - Phương pháp sắc ký khí sử dụng thiết bị phân tích năng lượng nhiệt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7413:2018 (ASTM F 1356:2016) về Hướng dẫn chiếu xạ thịt gia súc và gia cầm tươi, đông lạnh hoặc chế biến để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khá
- 1Thông tư liên tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Quyết định 3974/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Thịt và sản phẩm thịt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2009 (CODEX STAN 96-1981, Rev.1-1991) về Thịt đùi lợn chế biến sẵn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6711:2010 (CAC/MRL 2 – 2009) về Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực phẩm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11600:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11601:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng narasin và monensin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11602:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-nitrosamin - Phương pháp sắc ký khí sử dụng thiết bị phân tích năng lượng nhiệt
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7413:2018 (ASTM F 1356:2016) về Hướng dẫn chiếu xạ thịt gia súc và gia cầm tươi, đông lạnh hoặc chế biến để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khá
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2017 (CODEX STAN 96-1981, Rev.3-2015) về Thịt đùi lợn đã xử lý nhiệt
- Số hiệu: TCVN8159:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
