Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12095:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12095:2017 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 213-1999 (có sửa đổi, bổ sung năm 2011). Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và phân loại đối với sản phẩm chanh không hạt quả tươi. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho quả chanh không hạt tươi thương phẩm thuộc loài Citrus latifolia Tanaka, thuộc họ Cam quýt (Rutaceae).
- Mục đích sử dụng: Tiêu chuẩn điều chỉnh các sản phẩm được cung cấp trực tiếp đến tay người tiêu dùng dưới dạng quả tươi, sau khi đã trải qua quá trình xử lý, tuyển chọn và đóng gói tại các cơ sở đóng gói.
- Trường hợp ngoại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại chanh không hạt được xác định rõ là nguyên liệu phục vụ cho mục đích chế biến công nghiệp.
- Điều 2: Yêu cầu tối thiểu về chất lượng
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các yêu cầu đặc biệt cho từng hạng và dung sai cho phép, quả chanh không hạt tươi phải đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:
- Trạng thái nguyên vẹn: Quả chanh phải còn nguyên vẹn, không bị dập nát, nứt vỡ hoặc bị hư hỏng đến mức không thể sử dụng cho mục đích tiêu dùng.
- Độ sạch của sản phẩm: Quả phải sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường trên bề mặt vỏ.
- Kháng sinh vật hại: Quả hầu như không bị sinh vật hại tấn công và không bị hư hại nghiêm trọng về mặt ngoại quan do sinh vật hại gây ra.
- Độ ẩm và mùi vị: Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ (trừ trường hợp bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh). Sản phẩm hoàn toàn không có mùi và/hoặc vị lạ.
- Độ phát triển và độ chín: Quả chanh phải đạt được độ phát triển và độ chín sinh lý thích hợp. Quả phải được thu hoạch ở thời điểm đảm bảo tiếp tục quá trình chín sau thu hoạch và đạt được độ chín cần thiết theo đặc tính của giống.
- Hàm lượng dịch quả tối thiểu: Hàm lượng dịch quả (nước chanh) thu được sau khi ép phải đạt tối thiểu là 42% so với tổng khối lượng quả.
- Điều 3: Phân cấp chất lượng
Chanh không hạt quả tươi được phân thành 3 hạng chất lượng rõ rệt dựa trên các tiêu chí về ngoại quan và mức độ khuyết tật:
- Hạng "Ngoại hạng" (Extra Class): Là những quả chanh có chất lượng cao nhất. Chúng phải mang đầy đủ các đặc tính tiêu biểu của giống. Quả phải nguyên vẹn, không có khuyết tật, trừ những khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ nhưng không được làm ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng bên trong và cách trình bày của bao bì.
- Hạng I (Class I): Quả chanh có chất lượng tốt và mang đặc tính đặc trưng của giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc các khuyết tật nhẹ trên vỏ quả (như vết xước, sẹo do cọ xát) với điều kiện không ảnh hưởng đến thịt quả và chất lượng chung của sản phẩm.
- Hạng II (Class II): Bao gồm những quả chanh không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tối thiểu nêu tại Điều 2. Cho phép quả có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc và vỏ quả (vết sẹo, vết rám nắng) miễn là quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng, độ bền và cách trình bày.
- Điều 4: Quy định về kích cỡ
Kích cỡ của chanh không hạt quả tươi được xác định dựa trên đường kính lớn nhất của mặt cắt xích đạo quả. Tiêu chuẩn quy định cụ thể như sau:
- Đường kính tối thiểu: Quả chanh không hạt đạt tiêu chuẩn lưu thông trên thị trường phải có đường kính tối thiểu không được nhỏ hơn 42 mm.
- Hệ thống phân mã kích cỡ: Kích cỡ quả được phân chia theo các mã số cụ thể tương ứng với các khoảng đường kính dao động từ nhỏ đến lớn, nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm trong cùng một đơn vị đóng gói (bao bì).
- Độ đồng đều trong bao bì: Sự chênh lệch về kích cỡ giữa các quả chanh trong cùng một bao bì phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn dung sai cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12095:2017
CODEX STAN 213-1999, WITH AMENDMENT 2011
CHANH KHÔNG HẠT QUẢ TƯƠI
Limes
Lời nói đầu
TCVN 12095:2017 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 213-1999; sửa đổi năm 2011;
TCVN 12095:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHANH KHÔNG HẠT QUẢ TƯƠI
Limes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống chanh không hạt quả tươi thương phẩm thuộc loài Citrus latifolia Tanaka, họ Rutaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho chanh không hạt quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2 Yêu cầu về chất lượng
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, chanh không hạt quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không chứa côn trùng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- hầu như không bị hư hỏng do sinh vật gây hại;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- cứng;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp;
- hầu như không bị bầm dập;
- không bị rỗ.
2.1.1 Chanh không hạt quả tươi phải đạt độ chín sinh lý và độ chín thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống và vùng trồng.
Độ chín và tình trạng của chanh không hạt quả tươi phải;
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.1.2 Hàm lượng nước quả tối thiểu và màu sắc của vỏ quả
Hàm lượng nước quả tối thiểu được tính tỷ lệ với tổng khối lượng quả.
Hàm lượng nước quả tối thiểu: 42 %.
Màu sắc phải đặc trưng cho giống, chiếm ít nhất hai phần ba bề mặt quả. Quả phải có màu xanh lá cây nhưng có thể biến đổi màu (màu vàng) lên đến 30 % bề mặt quả.
2.2 Phân hạng
Chanh không hạt quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Chanh không hạt quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống, không có các khuyết tật, trừ các khuyết tật bề mặt rất nhẹ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Chanh không hạt quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống, tuy nhiên cho phép có các khuyết tật nhẹ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng;
- khuyết tật nhẹ về màu sắc;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả, nhưng không vượt quá 1,0 cm2;
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.
2.2.3 Hạng II
Chanh không hạt quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong cá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5006:1989 (ISO 3631:1978) về Quả của giống cam quýt - Hướng dẫn bảo quản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1873:2014 về Cam quả tươi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11411:2016 (CODEX STAN 316-2014) về Chanh leo quả tươi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12354:2018 (ASEAN STAN 9:2008) về Quýt quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12360:2018 (ASEAN STAN 27:2012) về Bí đỏ quả tươi
- 1Quyết định 3903/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5006:1989 (ISO 3631:1978) về Quả của giống cam quýt - Hướng dẫn bảo quản
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1873:2014 về Cam quả tươi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11411:2016 (CODEX STAN 316-2014) về Chanh leo quả tươi
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12354:2018 (ASEAN STAN 9:2008) về Quýt quả tươi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12360:2018 (ASEAN STAN 27:2012) về Bí đỏ quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12095:2017 (CODEX STAN 213-1999, WITH AMENDMENT 2011) về Chanh không hạt quả tươi
- Số hiệu: TCVN12095:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
