Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11411:2016 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 316-2014) quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với chanh leo quả tươi (chanh dây). Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống chanh leo thương phẩm thuộc loài Passiflora edulis Sims (chanh leo vỏ tím), Passiflora edulis f. flavicarpa Deg. (chanh leo vỏ vàng) và các giống lai của chúng, được cung cấp ở dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi đóng gói và chuẩn bị. Tiêu chuẩn không áp dụng cho chanh leo dùng trong chế biến công nghiệp.
- Phạm vi áp dụng và định nghĩa sản phẩm
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với quả chanh leo tươi thuộc các loài thuộc chi Passiflora được tiêu thụ trực tiếp dưới dạng quả tươi.
- Các sản phẩm chanh leo dùng cho mục đích chế biến công nghiệp không thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này.
- Yêu cầu tối thiểu về chất lượng
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, quả chanh leo tươi phải đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:
- Quả phải còn nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho việc sử dụng.
- Quả phải sạch, hầu như không có tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt vỏ.
- Hầu như không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của thịt quả.
- Hầu như không bị hư hỏng do sinh vật hại gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng bên trong.
- Không bị ẩm ướt bất thường ở ngoài vỏ, trừ trường hợp bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có mùi và/hoặc vị lạ, đảm bảo giữ nguyên hương vị tự nhiên của giống chanh leo.
- Quả phải có cuống nhưng không được quá dài, hoặc không có cuống nếu việc rụng cuống không làm tổn thương đến vỏ quả.
- Quả phải đạt độ phát triển và độ chín sinh lý phù hợp, cho phép quả tiếp tục quá trình chín và đạt được màu sắc, hương vị đặc trưng của giống.
- Phân hạng chất lượng chanh leo quả tươi
Chanh leo quả tươi được phân thành ba hạng chất lượng chính dựa trên các tiêu chí về ngoại hình và khuyết tật:
- Hạng đặc biệt (Extra Class): Quả chanh leo trong hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống về cả hình dáng, sự phát triển và màu sắc. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng và sự trình bày của sản phẩm trong bao bì.
- Hạng I (Class I): Quả chanh leo phải có chất lượng tốt và đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc và các khuyết tật nhẹ trên vỏ do bị chà xát hoặc do các nguyên nhân khác, với điều kiện tổng diện tích bị khuyết tật không vượt quá tỷ lệ diện tích bề mặt quả theo quy định và không ảnh hưởng đến thịt quả bên trong.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm quả chanh leo không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu. Cho phép có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc và vỏ quả (như vết xước, vết sẹo) miễn là quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự bảo quản và cách trình bày.
- Quy định về kích cỡ và phân loại kích cỡ
Kích cỡ của chanh leo quả tươi được xác định bằng đường kính lớn nhất của phần mặt cắt ngang quả hoặc theo khối lượng quả. Việc phân loại kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm trong cùng một đơn vị bao gói:
- Hệ thống phân cỡ được chia thành các mã kích cỡ cụ thể từ nhỏ đến lớn dựa trên đường kính (tính bằng milimét) hoặc khối lượng (tính bằng gam).
- Độ đồng đều về kích cỡ trong cùng một bao bì là bắt buộc đối với Hạng đặc biệt và Hạng I nhằm đảm bảo tính mỹ quan và tiêu chuẩn thương mại.
- Dung sai cho phép về chất lượng và kích cỡ
Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ sai lệch nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao bì đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng được biểu thị:
- Dung sai về chất lượng: Đối với Hạng đặc biệt, cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng đạt chất lượng của Hạng I. Đối với Hạng I, dung sai là 10% đạt chất lượng Hạng II. Đối với Hạng II, dung sai là 10% không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng không được có quả bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể sử dụng.
- Dung sai về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả chanh leo có kích cỡ liền kề (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) so với kích cỡ được ghi trên bao bì.
- Yêu cầu về cách trình bày và đóng gói
- Độ đồng đều: Toàn bộ quả chanh leo tươi trong mỗi bao gói phải đồng đều về xuất xứ, giống, chất lượng, kích cỡ và độ chín. Phần nhìn thấy được của sản phẩm trên bao gói phải đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Bao bì đóng gói: Bao bì phải sạch sẽ, được làm bằng vật liệu bảo vệ tốt cho sản phẩm, không gây ra bất kỳ chất độc hại hay mùi lạ nào cho quả. Giấy hoặc tem nhãn sử dụng bên trong bao bì phải được in hoặc dán bằng mực hoặc keo không độc hại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11411:2016
CODEX STAN 316-2014
CHANH LEO QUẢ TƯƠI
Passion fruit
Lời nói đầu
TCVN 11411:2016 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 316-2014;
TCVN 11411:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHANH LEO QUẢ TƯƠI
Passion fruit
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chanh leo quả tươi thương phẩm thuộc các giống chanh leo vàng đậm (Passiflora ligularis Juss), chanh leo tím (Passiflora edulis Sims forma edulis), chanh leo vàng nhạt (Passirflora edulis Sims forma flavicarpa) và các giống lai thuộc họ Passifloraceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho chanh leo quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2 Yêu cầu về chất lượng
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, chanh leo quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- tươi;
- cứng;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không chứa côn trùng và hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- còn cuống, đối với chanh leo vàng đậm thì cuống phải có đốt đầu tiên;
- bề mặt quả không lõm xuống - áp dụng cho chanh leo vàng đậm;
- không bị nứt.
Chanh leo quả tươi phải đạt độ chín sinh lý và độ chín[1]) thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống và vùng trồng.
Độ phát triển và tình trạng của chanh leo quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Chanh leo quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Chanh leo quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống, không có các khuyết tật, trừ các khuyết tật bề mặt rất nhẹ, miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Chanh leo quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống, tuy nhiên cho phép có các khuyết tật nhẹ, miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng;
- khuyết tật nhẹ về vỏ quả như bị phồng rộp, nhưng không vượt quá 10 % tổng diện tích bề mặt;
- khuyết tật nhẹ về màu sắc.
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.
2.2.3 Hạng II
Chanh leo quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép chanh leo quả tươi có các khuyết tật sau với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5004:1989 (ISO 2116 - 1981)
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-97:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà rốt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 1011:2006 về Giống cà rốt - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà rốt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11413:2016 (CODEX STAN 319-2015) về Quả đóng hộp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12095:2017 (CODEX STAN 213-1999, WITH AMENDMENT 2011) về Chanh không hạt quả tươi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12096:2017 (CODEX STAN 310-2013) về Lựu quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12354:2018 (ASEAN STAN 9:2008) về Quýt quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12359:2018 (ASEAN STAN 26:2012) về Cà quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12360:2018 (ASEAN STAN 27:2012) về Bí đỏ quả tươi
- 1Quyết định 4224/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia một số loại nông sản do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5004:1989 (ISO 2116 - 1981)
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-97:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà rốt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn ngành 10TCN 1011:2006 về Giống cà rốt - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà rốt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11413:2016 (CODEX STAN 319-2015) về Quả đóng hộp
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12095:2017 (CODEX STAN 213-1999, WITH AMENDMENT 2011) về Chanh không hạt quả tươi
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12096:2017 (CODEX STAN 310-2013) về Lựu quả tươi
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12354:2018 (ASEAN STAN 9:2008) về Quýt quả tươi
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12359:2018 (ASEAN STAN 26:2012) về Cà quả tươi
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12360:2018 (ASEAN STAN 27:2012) về Bí đỏ quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11411:2016 (CODEX STAN 316-2014) về Chanh leo quả tươi
- Số hiệu: TCVN11411:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
