Tiêu chuẩn ngành 10TCN 1011:2006 quy định chi tiết về quy trình khảo nghiệm tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability) - gọi tắt là khảo nghiệm DUS - đối với các giống cà rốt mới thuộc loài Daucus carota L. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý nền tảng, làm cơ sở cho việc đánh giá, công nhận và bảo hộ quyền đối với giống cây trồng mới tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc, nội dung kỹ thuật và phương pháp đánh giá bắt buộc trong quá trình khảo nghiệm DUS đối với tất cả các giống cà rốt mới thuộc loài Daucus carota L.
- Văn bản áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với mọi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khảo nghiệm hoặc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cà rốt mới.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, các tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng được chỉ định hoặc thừa nhận năng lực thực hiện khảo nghiệm DUS.
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động chọn tạo, nhân giống, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh giống cà rốt tại thị trường Việt Nam.
- Yêu cầu về vật liệu khảo nghiệm (Điều 3)
- Số lượng hạt giống mẫu: Người đăng ký khảo nghiệm phải cung cấp một lượng hạt giống tối thiểu theo quy định của cơ quan khảo nghiệm (thông thường từ 30 gam đến 50 gam hạt giống tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng vụ khảo nghiệm) để phục vụ cho việc gieo cấy và lưu mẫu chuẩn.
- Chất lượng hạt giống: Hạt giống gửi khảo nghiệm phải đạt các chỉ tiêu chất lượng cao nhất về tỷ lệ nảy mầm, độ sạch cơ học, độ ẩm tiêu chuẩn và không mang các mầm bệnh nguy hại truyền qua hạt giống.
- Yêu cầu về xử lý hóa chất: Hạt giống mẫu gửi đi không được phép xử lý bằng bất kỳ loại hóa chất bảo vệ thực vật hoặc chất kích thích sinh trưởng nào, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt hoặc được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan khảo nghiệm. Mọi trường hợp đã xử lý hạt giống đều phải khai báo chi tiết về loại hóa chất và phương pháp xử lý.
- Thời hạn và địa điểm nộp mẫu: Mẫu giống phải được gửi đến đúng địa điểm được chỉ định và đúng thời hạn quy định để đảm bảo kịp thời vụ gieo trồng khảo nghiệm.
- Phương pháp khảo nghiệm và bố trí thí nghiệm (Điều 4)
- Địa điểm khảo nghiệm: Khảo nghiệm phải được tiến hành tại các vùng sinh thái nông nghiệp phù hợp, nơi cây cà rốt có thể sinh trưởng, phát triển và biểu hiện đầy đủ, rõ ràng nhất các đặc tính di truyền của giống.
- Thời gian khảo nghiệm: Chu kỳ khảo nghiệm tối thiểu phải được thực hiện qua 2 vụ sinh trưởng độc lập (hoặc 2 năm liên tiếp) để có đủ cơ sở dữ liệu đánh giá tính ổn định của các tính trạng qua các thế hệ hoặc các chu kỳ nhân giống.
- Thiết kế thí nghiệm: Thí nghiệm khảo nghiệm DUS phải được bố trí theo các phương pháp chuẩn hóa (như khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh). Số lượng cây quan sát tối thiểu trong mỗi lần nhắc lại và tổng số cây trong toàn bộ thí nghiệm phải đủ lớn (thường tối thiểu từ 60 đến 100 cây) để đảm bảo độ tin cậy về mặt thống kê khi đánh giá các tính trạng định lượng và định tính.
- Biện pháp kỹ thuật canh tác: Tất cả các công thức thí nghiệm (bao gồm giống khảo nghiệm và các giống đối chứng) phải được áp dụng đồng đều các biện pháp kỹ thuật canh tác như làm đất, bón phân, tưới nước, làm cỏ và phòng trừ sâu bệnh theo đúng quy trình kỹ thuật tiên tiến nhất của vùng khảo nghiệm, tránh tạo ra các sai lệch do yếu tố ngoại cảnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÀ RỐT-QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH
Carrot-Procedure to conduct tests for Distinctness, Uniformity and Stability
Cơ quan biên soạn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng TW,
Cục Trồng trọt
Cơ quan đề nghị biên soạn: Vụ Khoa học công nghệ
Cơ quan trình duyệt: Vụ Khoa học công nghệ
Cơ quan xét duyệt ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định số: 4100QĐ/BNN-KHCN, ngày 29 tháng 12 năm 2006, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
10TCN 1011 : 2006
GIỐNG CÀ RỐT - QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH
Carrot-Procedure to conduct tests for Distinctness, Uniformity and Stability
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4100 QĐ/BNN-KHCN, ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Quy phạm này quy định nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability)-gọi tắt là khảo nghiệm DUS-của các giống cà rốt mới thuộc loài Daucus carota L.
1.2. Quy phạm này áp dụng cho các giống cà rốt mới của mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đăng ký khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác giả hoặc công nhận giống trong phạm vi cả nước.
Trong quy phạm này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. Giống khảo nghiệm: Là giống cà rốt mới được đăng ký khảo nghiệm DUS.
2.2. Giống điển hình: Là giống được sử dụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của một tính trạng.
2.3. Giống đối chứng: Là giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự nhất với giống khảo nghiệm.
2.4. Mẫu giống chuẩn: Là mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận.
2.5. Tính trạng đặc trưng: Là những tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả được một cách chính xác.
2.6. Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS.
3. Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
3.1. Giống khảo nghiệm
3.1.1. Khối lượng hạt giống tối thiểu gửi đến cơ quan khảo nghiệm để khảo nghiệm và lưu mẫu là 20g/giống.
3.1.2. Hạt giống phải có tỷ lệ nẩy mầm không nhỏ hơn 70% và độ ẩm không lớn hơn 8,0%. Hạt giống phải khoẻ mạnh và không nhiễm các loại sâu bệnh nguy hại.
3.1.3. Mẫu giống gửi khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kì hình thức nào. Khi cơ quan khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu xử lý thì phải cung cấp những thông tin chi tiết về quá trình xử lý .
3.1.3. Thời gian gửi giống: Theo quy định của cơ quan khảo nghiệm.
<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-155:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống hoa cẩm chướng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-156:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống rau dền do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 685:2006 về Giống su hào - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 690:2006 về Giống ớt - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11410:2016 (CODEX STAN 225-2001 with amendment 2005) về Măng tây tươi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11411:2016 (CODEX STAN 316-2014) về Chanh leo quả tươi
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-97:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà rốt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-155:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống hoa cẩm chướng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-156:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống rau dền do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 685:2006 về Giống su hào - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 690:2006 về Giống ớt - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11410:2016 (CODEX STAN 225-2001 with amendment 2005) về Măng tây tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11411:2016 (CODEX STAN 316-2014) về Chanh leo quả tươi
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 1011:2006 về Giống cà rốt - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà rốt
- Số hiệu: 10TCN1011:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
