Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11410:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11410:2016 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 225-2001 có sửa đổi năm 2005) quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm măng tây tươi. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống măng tây thương phẩm được thu hoạch và đóng gói để cung cấp cho người tiêu dùng dưới dạng tươi sống, sau khi đã được chuẩn bị và đóng gói phù hợp.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định kỹ thuật quan trọng được trích xuất từ các điều khoản đầu của tiêu chuẩn:
- Quy định về chất lượng tối thiểu và trạng thái phần gốc
- Măng tây tươi phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản về độ tươi ngon, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng.
- Tiêu chuẩn cho phép phần gốc của măng tây tươi có thể xơ cứng nhẹ. Đây là đặc tính tự nhiên của sản phẩm trong quá trình sinh trưởng và thu hoạch, tuy nhiên mức độ xơ cứng phải nằm trong giới hạn cho phép để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng ẩm thực của sản phẩm.
- Quy định về tính đồng nhất và đại diện trong bao gói
- Phần quan sát được của sản phẩm có trong bao gói, đơn vị bao gói hoặc bó măng tây tươi phải đại diện cho toàn bộ bao gói. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, tránh hiện tượng gian lận thương mại bằng cách xếp các sản phẩm có chất lượng tốt, kích thước đạt chuẩn ở phía ngoài hoặc phía trên, trong khi các sản phẩm kém chất lượng hơn lại bị che giấu ở bên trong.
- Sự đồng nhất này áp dụng cho cả kích cỡ, màu sắc, độ chín và xuất xứ của măng tây trong cùng một đơn vị bao gói hoặc cùng một bó.
- Phạm vi áp dụng và định nghĩa sản phẩm
- Tiêu chuẩn xác định rõ đối tượng áp dụng là măng tây tươi thuộc các giống thương phẩm được trồng từ loài Asparagus officinalis L.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho măng tây dùng trong chế biến công nghiệp (như đóng hộp hoặc đông lạnh sâu) mà chỉ tập trung vào phân khúc tiêu dùng trực tiếp dưới dạng tươi.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 11410:2016 giúp các nhà sản xuất, đóng gói và phân phối măng tây tươi có một hệ thống tiêu chuẩn rõ ràng để phân loại, đánh giá chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ nâng cao giá trị thương mại của măng tây Việt Nam trên thị trường nội địa mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhờ sự tương thích hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế CODEX.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 225-2001, WITH AMENDMENT 2005
Asparagus
Lời nói đầu
TCVN 11410:2018 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 225-2001, sửa đổi 2005;
TCVN 11410:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MĂNG TÂY TƯƠI
Asparagus
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống măng tây thương phẩm thuộc loài Asparagus officinalis L., họ Liliaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho măng tây dùng trong chế biến công nghiệp.
Măng tây tươi được phân thành bốn nhóm theo màu sắc như sau:
- măng tây trắng;
- măng tây tím, ngọn có màu hồng đến tím hoặc có màu tía và phần gốc có màu trắng;
- măng tây xanh/tím, một phần có màu tím và xanh;
- măng tây xanh có ngọn và phần gốc có màu xanh.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho măng tây xanh và xanh/tím đường kính nhỏ hơn 3 mm và măng tây trắng và tím đường kính nhỏ hơn 8 mm.
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, măng tây tươi phải:
- nguyên vẹn;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không có côn trùng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- hầu như không bị hư hỏng bởi dịch hại;
- không bị ẩm bất thường bên ngoài, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- hình thức bên ngoài tươi và có mùi tươi tự nhiên;
- hầu như không bị thâm;
- không bị hư hỏng do việc ngâm hoặc rửa không phù hợp.
Vết cắt ở gốc càng sạch càng tốt.
Ngoài ra, phần gốc không được có lỗ, vết nứt, bị tách vỏ cũng như bị gẫy. Sau khi thu hoạch sản phẩm thường có vết nứt nhỏ, tuy nhiên, vẫn có thể chấp nhận được nếu chiều dài vết nứt không vượt quá giới hạn quy định trong 4.1.
2.1.1 Mức độ phát triển và tình trạng của măng tây tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Măng tây tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Măng tây tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, hình thức đẹp và thẳng. Chúng phải có đặc tính đặc trưng cho nhóm, ngọn phải rất chắc.
Cho phép chỉ có một vài vết muội rất nhẹ gây ra do vi sinh vật không gây bệnh trên búp mà có thể loại bỏ bằng cách tước vỏ thông thường.
Đối với nhóm măng tây trắng, ngọn và gốc phải trắng; cho phép chỉ có màu hồng nhạt trên gốc.
Măng tây xanh phải có màu xanh chiếm ít nhất 95 % chiều dài búp.
Đối với sản phẩm thuộc hạng này không cho phép có dấu hiệu bị xơ cứng.
Vết cắt tại gốc càng vuông góc với thân càng tốt. Tuy nhiên, để cho bề ngoài hấp dẫn thì măng tây tươi được đóng thành bó, phía ngoài bó có thể cắt vát nhẹ sao cho vết cắ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4224/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia một số loại nông sản do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5004:1989 (ISO 2116 - 1981)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn ngành 10TCN 685:2006 về Giống su hào - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- 10Tiêu chuẩn ngành 10TCN 1011:2006 về Giống cà rốt - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà rốt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11410:2016 (CODEX STAN 225-2001 with amendment 2005) về Măng tây tươi
- Số hiệu: TCVN11410:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
