Tiêu chuẩn ngành 10TCN 685:2006 quy định về quy trình khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (gọi tắt là khảo nghiệm DUS) của các giống su hào mới thuộc loài Brassica oleracea L. convar. acephala (DC.) Alef. var. gongylodes L. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability) - viết tắt là khảo nghiệm DUS, đối với các giống su hào mới thuộc mọi nguồn gốc gieo trồng.
- Văn bản này áp dụng bắt buộc cho tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khảo nghiệm giống su hào mới để đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng hoặc công nhận giống mới tại Việt Nam.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên cơ sở hướng dẫn chung của Hiệp hội Quốc tế về Bảo hộ Giống cây trồng mới (UPOV) và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về quản lý giống cây trồng.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các hướng dẫn kỹ thuật của UPOV về khảo nghiệm DUS đối với nhóm cây họ Thập tự (Cruciferae) nói chung và giống su hào nói riêng, đảm bảo tính tương thích và hài hòa quốc tế.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Giống khảo nghiệm: Là giống su hào mới được đăng ký khảo nghiệm DUS để đánh giá các đặc tính sinh học và hình thái nhằm mục đích bảo hộ hoặc công nhận giống.
- Giống tương tự (Giống đối chứng): Là giống đã được biết đến rộng rãi, có các đặc tính hình thái, sinh trưởng gần giống nhất với giống khảo nghiệm, được gieo trồng đồng thời để so sánh trực tiếp.
- Tính khác biệt (D): Khả năng phân biệt rõ ràng của giống khảo nghiệm với bất kỳ giống su hào nào khác đã được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn.
- Tính đồng nhất (U): Sự đồng đều về các đặc tính biểu hiện của các cá thể trong cùng một giống khảo nghiệm, trừ những biến dị có thể dự đoán trước do phương thức sinh sản của giống.
- Tính ổn định (S): Khả năng giữ nguyên các đặc tính mô tả ban đầu của giống sau các chu kỳ nhân giống tiếp theo hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống đặc biệt.
- Điều 4: Yêu cầu chung về khảo nghiệm
- Yêu cầu về mẫu giống khảo nghiệm: Mẫu giống gửi khảo nghiệm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu về tỷ lệ nảy mầm, độ sạch và độ ẩm theo quy định hiện hành. Mẫu giống không được xử lý bằng bất kỳ hình thức hóa chất nào, trừ khi có yêu cầu hoặc sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
- Số lượng hạt giống tối thiểu: Người đăng ký phải cung cấp một lượng hạt giống đủ lớn theo quy định để phục vụ cho việc gieo cấy và lưu trữ mẫu chuẩn.
- Địa điểm và điều kiện khảo nghiệm: Khảo nghiệm phải được tiến hành tại các cơ sở khảo nghiệm được chỉ định, có điều kiện đất đai, khí hậu phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cây su hào.
- Thiết kế thí nghiệm: Thí nghiệm phải được bố trí theo các phương pháp khoa học tiêu chuẩn, đảm bảo số lượng cây tối thiểu trên mỗi lần nhắc lại và tổng số cây khảo nghiệm đủ để tiến hành các quan sát, đo lường chính xác các đặc tính hình thái của giống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG SU HÀO - QUI PHẠM KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH
Kohlrabi Varieties-Procedure to conduct tests for Distinctness, Uniformity and Stability
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68 /QĐ/BNN, ngày 24 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Quy phạm này quy định nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability)-gọi tắt là khảo nghiệm DUS của các giống su hào mới thuộc loài Brassica oleracea L. convar. acephala (DC.) Alef. var. gongylodes L. (Brassica oleracea L. Gongylodes Group)
1.2. Quy phạm này áp dụng cho các giống su hào mới của mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đăng ký khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác giả hoặc công nhận giống trong phạm vi cả nước.
Trong quy phạm này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. Giống khảo nghiệm: Là giống su hào mới được đăng ký khảo nghiệm DUS.
2.2. Giống điển hình: Là giống được sử dụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của một tính trạng.
2.3. Giống đối chứng: Là các giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự nhất với giống khảo nghiệm.
2.4. Mẫu giống chuẩn: Là mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận.
2.5. Tính trạng đặc trưng: Là những tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả được một cách chính xác.
2.6. Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS.
3. Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
3.1. Giống khảo nghiệm
3.1.1. Khối lượng hạt giống tối thiểu tác giả phải gửi cho cơ quan khảo nghiệm để khảo nghiệm và lưu mẫu là 50g hoặc 8.000 hạt.
3.1.2. Chất lượng hạt giống phải tương đương cấp xác nhận theo tiêu chuẩn hạt giống su hào hiện hành.
3.1.3. Mẫu giống gửi khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kì hình thức nào, trừ khi cơ quan khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu. Nếu giống đã xử lý, phải cung cấp những thông tin chi tiết về quá trình xử lý cho cơ quan khảo nghiệm xem xét và quyết định.
3.1.4. Thời gian gửi giống: Theo quy định của cơ quan khảo nghiệm.
3.2. Giống đối chứng
3.2.1. Trong bản đăng ký khảo nghiệm (phụ lục 2), tác giả có quyền đề xuất các giống đối chứng và nói rõ những tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm. Cơ quan khảo nghiệm xem xét đề xuất của tác giả và quyết định các giống được chọn làm đối chứng.
3.2.2. Giống đối chứng được lấy từ mẫu giống chuẩn của cơ quan khảo nghiệm. Trường hợp cần thiết cơ quan khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống đối chứng và tác giả phải chịu trách nhiệm về mẫu giống cung cấp. Khối lượng và chất lượng giống đối chứng như quy định ở mục 3.1.
4. Phân nhóm giống khảo nghiệm
Các giống khảo nghiệm được phân thành nhóm dựa theo các tính trạng sau:
(a) Cây con: Sắc tố anthocyanin của lá mầm (Tính trạng 1);
(b) Thời gian thu hoạch (Tính trạng 23).
5.1. Thời gian khảo nghiệm: Tối thiểu 2 vụ có điều kiện tương tự.
5.2. Số điểm khảo nghiệm: Bố trí tại một điểm, nếu có tính trạng không thể quan sát được tại điểm đó thì có thể thêm 1 điểm bổ sung. Có thể thêm thí nghiệm phụ cho những mục đích đặc biệt.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 688:2006 về Giống su hào - Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 1011:2006 về Giống cà rốt - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà rốt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11410:2016 (CODEX STAN 225-2001 with amendment 2005) về Măng tây tươi
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-94:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống su hào do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 688:2006 về Giống su hào - Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 1011:2006 về Giống cà rốt - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà rốt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11410:2016 (CODEX STAN 225-2001 with amendment 2005) về Măng tây tươi
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 685:2006 về Giống su hào - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- Số hiệu: 10TCN685:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 24/11/2004
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
