Tiêu chuẩn ngành 10TCN 688:2006 quy định về quy trình khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (khảo nghiệm VCU) của các giống su hào mới được chọn tạo trong nước hoặc nhập khẩu. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để đánh giá, công nhận giống su hào mới trước khi đưa vào sản xuất đại trà tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và Quy định chung (Điều 1)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (VCU) của các giống su hào mới nhằm mục đích đăng ký công nhận giống cây trồng mới tại Việt Nam.
- Mục đích khảo nghiệm: Xác định tính ưu việt về năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh và tính thích ứng của giống su hào mới so với giống đối chứng đang được sản xuất phổ biến.
- Yêu cầu đối với cơ sở khảo nghiệm: Phải có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và đội ngũ cán bộ chuyên môn được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc thừa nhận.
- Yêu cầu về hạt giống khảo nghiệm (Điều 2)
- Chất lượng hạt giống: Hạt giống gửi khảo nghiệm phải bảo đảm độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm và độ thuần di truyền theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng hạt giống su hào. Hạt giống không được xử lý bằng bất kỳ loại hóa chất nào, trừ khi có yêu cầu đặc biệt và phải được sự đồng ý của cơ quan khảo nghiệm.
- Khối lượng hạt giống: Tổ chức, cá nhân gửi giống phải cung cấp đủ số lượng hạt giống theo quy định cho từng vụ khảo nghiệm và dự phòng. Khối lượng cụ thể được quy định rõ ràng để đảm bảo đủ gieo cấy cho các diện tích khảo nghiệm diện hẹp và diện rộng.
- Thời hạn gửi giống: Hạt giống phải được gửi đến cơ quan khảo nghiệm trước thời vụ gieo trồng tối thiểu theo quy định để tiến hành kiểm tra chất lượng và chuẩn bị các điều kiện gieo ươm.
- Phương pháp khảo nghiệm (Điều 3)
- Giống đối chứng: Là giống su hào cùng nhóm ngày cực ngắn, ngắn hoặc trung ngày đang được trồng phổ biến tại địa phương nơi khảo nghiệm và đã được công nhận chính thức.
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với số lần nhắc lại tối thiểu là 3 đến 4 lần. Diện tích ô thí nghiệm phải đảm bảo đủ số lượng cây để theo dõi và đánh giá chính xác các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển.
- Mật độ và khoảng cách gieo trồng: Phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy trình kỹ thuật chuẩn của từng vùng sinh thái khảo nghiệm, đảm bảo tính đồng đều giữa các ô thí nghiệm của giống khảo nghiệm và giống đối chứng.
- Chăm sóc và quản lý thí nghiệm (Điều 4)
- Chuẩn bị đất: Đất bố trí thí nghiệm phải đồng đều về độ phì, có chế độ canh tác đồng nhất, thoát nước tốt và được làm đất kỹ, sạch cỏ dại trước khi trồng.
- Phân bón: Áp dụng lượng phân bón và phương pháp bón phân thống nhất cho toàn bộ diện tích thí nghiệm theo quy trình kỹ thuật tiên tiến của địa phương. Tuyệt đối không bón phân cục bộ gây sai lệch kết quả đánh giá.
- Tưới nước và chăm sóc: Đảm bảo cung cấp đủ nước tưới giữ ẩm thường xuyên cho cây su hào phát triển củ tốt nhất. Các biện pháp xới xáo, vun gốc phải được thực hiện đồng thời và đồng đều trên tất cả các ô thí nghiệm.
- Phòng trừ sâu bệnh: Theo dõi chặt chẽ diễn biến của các đối tượng dịch hại chính như sâu tơ, sâu khoang, bệnh thối nhũn. Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và phải phun đồng đều cho toàn bộ thí nghiệm để không làm ảnh hưởng đến việc đánh giá tính chống chịu tự nhiên của các giống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG SU HÀO-QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
Kohlrabi Varieties-Procedure to conduct tests for Value of Cultivation and Use
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1698 QĐ /BNN-KHCN, ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Bộ trưỏng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1.1. Quy phạm này quy định nội dung và phương pháp chủ yếu khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Testing for Value of Cultivation and Use-gọi tắt là khảo nghiệm VCU) của các giống su hào mới thuộc loài Brassica oleracea L. convar. acephala (DC.) Alef. var. gongylodes L. và Brassica oleracea L. var. caulorapa DC. (gongylodes L. group) được chọn tạo trong nước và nhập nội.
1.2 Qui phạm này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm và mọi tổ chức, cá nhân có giống su hào mới đăng ký khảo nghiệm VCU để công nhận giống.
2.1 Các bước khảo nghiệm
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2-3 vụ, trong đó có 2 vụ cùng tên.
2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất: Thực hiện đối với những giống có triển vọng đã qua khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ. Thời gian khảo nghiệm 1-2 vụ.
2.2 Bố trí khảo nghiệm
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản
2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm: Theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại. Diện tích ô cụ thể như sau:
- Giống ngắn ngày: Diện tích ô là 6,5m2 (5m´1,3m). Lên luống đảm bảo mặt luống rộng 1m, rãnh 0,3m.
- Giống trung và dài ngày: Diện tích ô là 7,5m2 (5m´1,5m). Lên luống đảm bảo mặt luống rộng 1,2m, rãnh 0,3m.
- Khoảng cách giữa các lần nhắc lại tối thiểu 0,5m. Xung quanh thí nghiệm phải có luống bảo vệ, chiều rộng luống tối thiểu có thể trồng được 2 hàng su hào.
2.2.1.2. Giống khảo nghiệm: Giống khảo nghiệm phải được gửi đúng thời gian theo yêu cầu của cơ quan khảo nghiệm.
- Khối lượng hạt giống: Tối thiểu là 25g/1giống/vụ.
- Chất lượng hạt giống: Tối thiểu phải tương đương cấp xác nhận theo tiêu chuẩn hạt giống su hào hiện hành.
2.2.1.3. Giống đối chứng
Là giống đã được công nhận hoặc giống địa phương đang gieo trồng phổ biến nhất trong vùng, có thời gian sinh trưởng cùng nhóm với giống khảo nghiệm, chất lượng hạt giống phải tương đương với giống khảo nghiệm như quy định ở mục 2.2.1.2.
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất
- Diện tích: Tối thiểu 500m2/giống/điểm, không nhắc lại. Tổng diện tích khảo nghiệm sản xuất qua các vụ không vượt quá quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giống đối chứng: Như quy định ở mục 2.2.1.3.
2.3 Quy trình kỹ thuật
2.3.1. Khảo nghiệm cơ bản
2.3.1.1. Thời vụ: Gieo trồng trong khung thời vụ tốt nhất của vùng khảo nghiệm.
2.3.1.2. Yêu cầu về đất
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-88:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống su hào do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-94:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống su hào do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 685:2006 về Giống su hào - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 688:2006 về Giống su hào - Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng
- Số hiệu: 10TCN688:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 12/06/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
