Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12096:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12096:2017 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 310-2013. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và phương thức trình bày đối với sản phẩm lựu quả tươi (Punica granatum L.) thuộc họ Punicaceae, được cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng dưới dạng quả tươi, sau khi đã được sơ chế và đóng gói.
Phân tích nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục và các phần nội dung được trích xuất, tiêu chuẩn tập trung vào các nhóm quy định trọng tâm sau đây:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần nền tảng xác định phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh và các định nghĩa cơ bản của tiêu chuẩn. Các điều khoản này định hình khung pháp lý và kỹ thuật để áp dụng nhất quán cho toàn bộ quá trình thu hoạch, phân loại, đóng gói và lưu thông lựu quả tươi trên thị trường. Nội dung phần này hướng tới việc thiết lập các tiêu chuẩn tối thiểu về độ chín, độ tươi ngon, tính nguyên vẹn của quả lựu, đảm bảo sản phẩm không bị hư hỏng, thối rữa hoặc bị suy giảm chất lượng trước khi đến tay người tiêu dùng.
- Quy định về tính đồng đều và tính đại diện của sản phẩm trong bao gói: Một trong những nguyên tắc cốt lõi trong việc trình bày sản phẩm được tiêu chuẩn nhấn mạnh là: "Phần quan sát được của sản phẩm có trong bao gói phải đại diện cho toàn bộ bao gói". Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và đảm bảo tính trung thực trong thương mại. Cụ thể:
- Sản phẩm lựu quả tươi được đóng gói bên trong mỗi bao bì phải có sự đồng đều về xuất xứ, giống cây trồng, chất lượng, kích cỡ và độ chín.
- Phần sản phẩm lộ diện ra bên ngoài (phần người mua có thể quan sát trực tiếp từ bên ngoài bao bì) không được phép có chất lượng vượt trội một cách bất thường so với phần sản phẩm bị che khuất bên trong.
- Quy định này ngăn chặn hành vi gian lận thương mại bằng cách xếp các quả lựu có chất lượng tốt, kích thước lớn ở phía trên và che giấu các quả kém chất lượng, bị lỗi hoặc nhỏ hơn ở phía dưới đáy hộp hoặc bao gói.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 12096:2017 (CODEX STAN 310-2013) đóng vai trò thiết yếu trong việc chuẩn hóa chất lượng nông sản Việt Nam tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế. Quy định nghiêm ngặt về tính đại diện của sản phẩm trong bao gói không chỉ giúp nâng cao uy tín của nhà sản xuất, nhà đóng gói mà còn tạo dựng niềm tin vững chắc cho người tiêu dùng trong nước và phục vụ đắc lực cho hoạt động xuất nhập khẩu lựu quả tươi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12096:2017
CODEX STAN 310-2013
LỰU QUẢ TƯƠI
Pomegranate
Lời nói đầu
TCVN 12096:2017 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 310-2013;
TCVN 12096:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỰU QUẢ TƯƠI
Pomegranate
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống lựu quả tươi thương phẩm thuộc loài Punica granatum L, họ Punicaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho lựu quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2 Yêu cầu về chất lượng
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, lựu quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- không chứa côn trùng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- không bị hư hỏng do sương giá;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- không bị rám nắng ảnh hưởng đến thịt quả.
2.1.1 Lựu quả tươi phải đạt độ chín sinh lý và độ chín thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống và vùng trồng.
Độ chín và tình trạng của lựu quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Lựu quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Lựu quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống, không có các khuyết tật, trừ các khuyết tật bề mặt rất nhẹ, với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Lựu quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống, tuy nhiên cho phép có các khuyết tật nhẹ, với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng;
- khuyết tật nhẹ về màu sắc;
- khuyết tật nhẹ vỏ quả bao gồm cả vết nứt.
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.
2.2.3 Hạng II
Lựu quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép lựu quả tươi có các khuyết tật sau với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:
- khuyết tật về hình dạng;
- khuyết tật về màu sắc;
- khuyết tật về vỏ quả bao gồm cả vết nứt.
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.
3 Yêu cầu về kích cỡ
Kích cỡ lựu quả tươi có thể được xác định theo số lượng, đườn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3903/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10921:2015 (ISO 2295:1974) về Bơ quả tươi - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10925:2015 (ISO 9833:1993) về Dưa quả tươi - Bảo quản và vận chuyển lạnh
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11411:2016 (CODEX STAN 316-2014) về Chanh leo quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12096:2017 (CODEX STAN 310-2013) về Lựu quả tươi
- Số hiệu: TCVN12096:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
