Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1873:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả tươi và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 245-2004, áp dụng cho các loại cam quả tươi thuộc các giống thương phẩm được trồng từ loài Citrus sinensis (L.) Osbeck để cung cấp cho người tiêu dùng dưới dạng tươi, sau khi sơ chế và đóng gói.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với cam quả tươi thuộc các giống thương phẩm được trồng từ loài Citrus sinensis (L.) Osbeck, thuộc họ Cam quýt (Rutaceae).
- Tiêu chuẩn chỉ áp dụng cho cam quả tươi được cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng ở trạng thái tự nhiên, sau khi đã qua các công đoạn sơ chế và đóng gói thích hợp.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại cam quả tươi được sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Yêu cầu tối thiểu về chất lượng (Điều 2)
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các yêu cầu đặc trưng cho từng hạng và dung sai cho phép, cam quả tươi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau:
- Quả phải còn nguyên vẹn, không bị dập nát hoặc bị hư hỏng đến mức không phù hợp cho việc sử dụng.
- Quả phải lành lặn, không bị thối hỏng hoặc suy giảm chất lượng đến mức không thể chấp nhận được.
- Sạch tự nhiên, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt quả.
- Hầu như không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng đến ngoại quan chung của sản phẩm.
- Hầu như không bị hư hỏng do sinh vật hại gây ra đối với phần thịt quả bên trong.
- Không bị ẩm ướt bất thường ở ngoài vỏ, trừ trường hợp bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có mùi và/hoặc vị lạ từ môi trường xung quanh hoặc do hóa chất bảo quản không đúng cách.
- Quả phải phát triển đầy đủ và có độ chín sinh lý thích hợp, đảm bảo tiếp tục quá trình chín tự nhiên sau khi thu hoạch.
- Phân hạng chất lượng sản phẩm (Điều 3)
Cam quả tươi được phân chia thành ba hạng chất lượng chính dựa trên các tiêu chí về ngoại quan, màu sắc và độ đồng đều:
- Hạng "đặc biệt" (Extra Class): Cam quả trong hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống về cả hình dáng, sự phát triển và màu sắc. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài và chất lượng chung của sản phẩm.
- Hạng I (Class I): Cam quả trong hạng này phải có chất lượng tốt. Chúng phải mang đầy đủ các đặc tính của giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc khuyết tật nhẹ trên vỏ do bị cọ xát, rám nắng nhưng diện tích khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả bên trong.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm các quả cam không đủ tiêu chuẩn để xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu. Cho phép có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc, vỏ quả bị sần sùi hoặc có vết sẹo nhẹ do cơ học, miễn là quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bền bảo quản.
- Quy định về kích cỡ và độ đồng đều (Điều 4)
Kích cỡ của cam quả tươi được xác định bằng đường kính lớn nhất của phần xích đạo quả hoặc theo số lượng quả đóng gói trong bao bì:
- Độ đồng đều về kích cỡ trong cùng một bao gói là bắt buộc để đảm bảo tính mỹ quan và thuận tiện cho việc vận chuyển, phân phối.
- Hệ thống phân mã kích cỡ được quy định cụ thể theo thang đo đường kính (tính bằng milimét), đảm bảo sự chênh lệch giữa quả lớn nhất và nhỏ nhất trong cùng một đơn vị bao gói không vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
- Việc xác định kích cỡ giúp phân loại sản phẩm chính xác, phục vụ hiệu quả cho hoạt động giao thương trong nước và xuất khẩu quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Oranges
Lời nói đầu
TCVN 1873:2014 thay thế TCVN 1873:2007;
TCVN 1873:2014 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 245-2004 và sửa đổi 2011;
TCVN 1873:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CAM QUẢ TƯƠI
Oranges
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống cam thương phẩm thuộc loài Citrus sinensis (L.) Osbeck, họ Rutaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cam quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1. Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, cam quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy bằng mắt thường;
- hầu như không chứa côn trùng làm ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- hầu như không bị hư hỏng bởi dịch hại;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- không bị hư hại do sương giá;
- không có dấu hiệu khô xốp phía trong;
- hầu như không có vết thâm và/hoặc nhiều vết cắt đã lành.
2.1.1. Cam quả tươi phải đạt được độ phát triển và độ chín thích hợp, đáp ứng đầy đủ các đặc trưng của giống, thời điểm thu hái và vùng trồng.
Mức độ phát triển và tình trạng của cam quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ, và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
Cam quả tươi đáp ứng được các yêu cầu này có thể được “khử xanh". Việc xử lý này chỉ được phép khi các đặc tính cảm quan tự nhiên khác không bị thay đổi.
2.2. Yêu cầu về độ chín
Độ chín của cam được xác định theo các thông số sau:
- màu sắc;
- lượng dịch quả tối thiểu, được tính tương ứng với tổng khối lượng của quả, trước và sau khi ép quả bằng dụng cụ ép tay.
2.2.1. Màu sắc
Độ màu của cam quả tươi phải đúng với sự phát triển thông thường, tại điểm đến, quả phải có màu sắc đặc thù của giống, có tính đến thời điểm thu hái, vùng trồng và thời gian vận chuyển.
Màu sắc phải đặc trưng cho giống. Cho phép quả có màu xanh nhạt, miễn là màu đó không vượt quá một phần năm tổng diện tích bề mặt của quả.
Cam quả tươi được trồng ở nơi có các điều kiện nhiệt độ không khí cao và độ ẩm tương đối cao, trong suốt thời kỳ phát triển, có thể quả có màu xanh vượt quá một phần năm tổng diện tích bề mặt, miễn là chúng đáp ứng được quy định trong 2.2.2 dưới đây.
2.2.2. Lượng dịch quả tối thiểu
- Cam ruột đỏ 30 %
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7523:2014 về Thanh long quả tươi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10921:2015 (ISO 2295:1974) về Bơ quả tươi - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10925:2015 (ISO 9833:1993) về Dưa quả tươi - Bảo quản và vận chuyển lạnh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12095:2017 (CODEX STAN 213-1999, WITH AMENDMENT 2011) về Chanh không hạt quả tươi
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1873:2007 (CODEX STAN 245:2004, With Amendment 1-2005) về cam tươi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7523:2014 về Thanh long quả tươi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10921:2015 (ISO 2295:1974) về Bơ quả tươi - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10925:2015 (ISO 9833:1993) về Dưa quả tươi - Bảo quản và vận chuyển lạnh
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12095:2017 (CODEX STAN 213-1999, WITH AMENDMENT 2011) về Chanh không hạt quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1873:2014 về Cam quả tươi
- Số hiệu: TCVN1873:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
