Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7523:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7523:2014 về Thanh long quả tươi thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 7523:2005. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 237-2003 và Bản sửa đổi 1-2005. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn, bao gồm phạm vi áp dụng, các yêu cầu tối thiểu về chất lượng, phân hạng chất lượng và quy định về phân loại kích cỡ đối với thanh long quả tươi thương phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với quả thanh long tươi thuộc các giống thương phẩm được trồng từ các loài thuộc chi Hylocereus (bao gồm thanh long ruột trắng Hylocereus undatus, thanh long ruột đỏ Hylocereus polyrhizus, thanh long ruột tím Hylocereus costaricensis và các giống lai khác) thuộc họ xương rồng (Cactaceae). Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các loại thanh long được cung cấp ở dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi đã qua các công đoạn sơ chế và đóng gói. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thanh long quả tươi được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến.
Điều 2: Yêu cầu tối thiểu về chất lượng
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các quy định đặc biệt cho từng hạng và dung sai cho phép, thanh long quả tươi phải đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:
- Nguyên vẹn: Quả thanh long không bị sứt mẻ, nứt vỡ hoặc bị hư hỏng cơ học nghiêm trọng. Phần cuống quả phải được cắt gọn gàng, không bị dập nát.
- Lành lặn: Không bị thối hỏng, dập úng hoặc bị suy giảm chất lượng đến mức không thể sử dụng được cho mục đích tiêu dùng.
- Sạch sẽ: Hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ, bụi bẩn hoặc vết bám hóa chất nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường trên bề mặt vỏ quả.
- Không bị sinh vật hại: Thực tế không bị ảnh hưởng hoặc tấn công bởi các loại sâu bệnh, côn trùng gây hại làm suy giảm chất lượng quả.
- Không bị hư hại do sinh vật hại: Không có các vết cắn phá, đục khoét của côn trùng làm ảnh hưởng đến phần thịt quả bên trong.
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ: Tránh hiện tượng đọng nước trên bề mặt quả sau khi đưa ra khỏi kho lạnh (không tính hiện tượng ngưng tụ hơi nước tự nhiên do chênh lệch nhiệt độ môi trường).
- Không có mùi và/hoặc vị lạ: Không bị nhiễm mùi hóa chất bảo quản, mùi mốc hoặc các mùi vị không đặc trưng của quả thanh long.
- Ngoại quan tươi: Quả có vẻ ngoài tươi mới, các tai quả (bracts) phải còn tươi, không bị héo úa, khô héo hoặc chuyển sang màu nâu đen quá mức cho phép.
Độ chín và tình trạng của thanh long quả tươi phải đảm bảo:
- Có thể tiếp tục quá trình chín sinh lý để đạt độ chín tối ưu phù hợp với đặc tính giống.
- Chịu được quá trình vận chuyển, bốc xếp và bảo quản trong các điều kiện thực tế.
- Đến được nơi tiêu thụ trong điều kiện trạng thái tốt nhất.
Điều 3: Phân hạng chất lượng
Thanh long quả tươi được phân thành ba hạng chất lượng cụ thể như sau:
- Hạng "Đặc biệt" (Extra Class): Thanh long thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Quả phải đặc trưng cho giống về cả hình dáng, kích thước và màu sắc. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày trong bao bì.
- Hạng I (Class I): Thanh long thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Quả phải mang đầy đủ các đặc tính đặc trưng của giống. Tuy nhiên, cho phép có các khuyết tật nhẹ sau đây với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài và chất lượng chung của sản phẩm: khuyết tật nhẹ về hình dáng; khuyết tật nhẹ trên vỏ quả do cọ xát hoặc các vết sẹo cơ học khác nhưng diện tích khuyết tật không được vượt quá 5% tổng diện tích bề mặt quả. Các tai quả có thể bị khô nhẹ nhưng không được ảnh hưởng đến thịt quả.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm những quả thanh long không được phân vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu tại Điều 2. Quả có thể có các khuyết tật về hình dáng và vỏ quả (như vết sẹo, vết cọ xát, rám nắng) với điều kiện quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và cách trình bày. Tổng diện tích vỏ bị khuyết tật không được vượt quá 10% tổng diện tích bề mặt quả.
Điều 4: Quy định về kích cỡ
Kích cỡ của thanh long quả tươi được xác định bằng khối lượng của từng quả. Việc phân loại kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm trong cùng một đơn vị đóng gói. Tiêu chuẩn quy định các mã kích cỡ cụ thể như sau:
- Mã kích cỡ A: Áp dụng cho quả có khối lượng lớn hơn 700 gam.
- Mã kích cỡ B: Áp dụng cho quả có khối lượng từ trên 550 gam đến 700 gam.
- Mã kích cỡ C: Áp dụng cho quả có khối lượng từ trên 350 gam đến 550 gam.
- Mã kích cỡ D: Áp dụng cho quả có khối lượng từ trên 200 gam đến 350 gam.
- Mã kích cỡ E: Áp dụng cho quả có khối lượng từ 150 gam đến 200 gam.
Để đảm bảo tính đồng đều về kích cỡ trong cùng một bao bì, chênh lệch khối lượng giữa quả lớn nhất và quả nhỏ nhất trong cùng một hộp hoặc thùng đóng gói không được vượt quá các giới hạn quy định đối với từng mã kích cỡ tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7523:2014
CODEX STAN 237-2003
WITH AMENDMENT 2011
THANH LONG QUẢ TƯƠI
Pitahayas
Lời nói đầu
TCVN 7523:2014 thay thế TCVN 7523:2007;
TCVN 7523:2014 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 237-2003 và sửa đổi 2011;
TCVN 7523:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THANH LONG QUẢ TƯƠI
Pitahayas
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loài và các giống thanh long thương phẩm thuộc các chi Selenicereus và Hylocereus, họ Cactaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho quả thanh long dùng trong chế biến công nghiệp.
2. Yêu cầu về chất lượng
2.1. Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, tất cả các hạng quả thanh long phải:
- nguyên vẹn;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy bằng mắt thường;
- hầu như không chứa côn trùng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- hầu như không bị hư hỏng do dịch hại;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào1);
- rắn chắc;
- tươi;
- không bị nứt vỏ;
- có cuống dài từ 15 mm đến 25 mm;
- không có gai.
2.1.1. Quả thanh long phải đạt được độ phát triển và độ chín2) thích hợp đáp ứng được các đặc tính của giống và/hoặc loại thương phẩm và vùng trồng.
Mức độ phát triển và tình trạng của quả thanh long phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2. Phân hạng
Quả thanh long được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1. Hạng “đặc biệt”
Quả thanh long thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho các giống và/hoặc loại thương phẩm. Không có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2. Hạng I
Quả thanh long thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương phẩm. Cho phép có các khuyết tật nhẹ miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng quả;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả không được vượt quá 1 cm2 tổng diện tích bề mặt quả.
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.
2.2.3. Hạng II
Quả thanh long thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép quả thanh long có các khuyết tật sau với điều kiện vẫ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7523:2005 về quả thanh long do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1873:2014 về Cam quả tươi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1871:2014 về Dứa quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7523:2014 về Thanh long quả tươi
- Số hiệu: TCVN7523:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
