Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-3:2017 (ISO 11148-3:2012)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-3:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11148-3:2012. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu an toàn đối với các loại máy cầm tay không dùng năng lượng điện, cụ thể là máy khoan và máy cắt ren cầm tay. Mục tiêu của tiêu chuẩn là nhận diện các mối nguy hiểm tiềm ẩn và thiết lập các biện pháp phòng ngừa nhằm bảo vệ an toàn cho người vận hành trong suốt quá trình lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại máy khoan cầm tay không dùng năng lượng điện (thường hoạt động bằng khí nén hoặc động cơ thủy lực) được sử dụng để khoan lỗ trên các loại vật liệu khác nhau như kim loại, gỗ, nhựa, bê tông hoặc đá.
- Áp dụng cho các loại máy cắt ren (tapper) cầm tay được thiết kế để tạo ren trong các lỗ có sẵn bằng phương pháp cắt hoặc tạo hình ren.
- Tiêu chuẩn này giải quyết tất cả các mối nguy hiểm đáng kể, các tình huống nguy hiểm hoặc các sự kiện nguy hiểm liên quan đến thiết bị khi chúng được sử dụng đúng mục đích và trong các điều kiện sử dụng sai có thể dự báo trước được bởi nhà sản xuất.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các yêu cầu đặc biệt hoặc các mối nguy hiểm phát sinh khi máy khoan hoặc máy cắt ren được gắn trên đồ gá hoặc bệ đỡ cố định.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều khoản này liệt kê các tài liệu viện dẫn bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác:
- Các tiêu chuẩn về an toàn máy móc nói chung, bao gồm các nguyên tắc thiết kế và đánh giá rủi ro (như ISO 12100).
- Các tiêu chuẩn đo lường và đánh giá mức độ phát thải tiếng ồn, độ rung của các thiết bị cầm tay truyền động bằng cơ khí.
- Các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 11985 (ISO 11148) liên quan đến các yêu cầu an toàn chung cho máy cầm tay không dùng năng lượng điện.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo việc hiểu và áp dụng tiêu chuẩn được thống nhất, Điều 3 đưa ra định nghĩa cho các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi:
- Máy khoan cầm tay (Drill): Thiết bị cầm tay sử dụng năng lượng không phải điện để làm quay một trục lắp mũi khoan nhằm tạo lỗ trên vật liệu.
- Máy cắt ren cầm tay (Tapper): Thiết bị cầm tay được thiết kế để cắt ren trong các lỗ tròn có sẵn bằng cách sử dụng mũi ta-rô hoặc dụng cụ tạo ren chuyên dụng.
- Cơ cấu điều khiển khởi động và dừng (Start and stop device): Bộ phận điều khiển bằng tay cho phép người vận hành cấp hoặc ngắt nguồn năng lượng (khí nén hoặc thủy lực) để vận hành hoặc dừng máy.
- Mô-men xoắn phản lực (Reaction torque): Lực xoắn ngược tác động lên tay người vận hành khi mũi khoan hoặc mũi cắt ren gặp lực cản lớn hoặc bị kẹt trong phôi.
4. Yêu cầu an toàn và biện pháp bảo vệ (Điều 4)
Đây là điều khoản quan trọng nhất trong phần đầu của tiêu chuẩn, quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với nhà sản xuất nhằm đảm bảo an toàn cho thiết bị:
- An toàn cơ học: Thiết kế của máy khoan và máy cắt ren phải loại bỏ các góc sắc, cạnh nhọn có thể gây chấn thương cho người sử dụng. Các bộ phận chuyển động quay như mâm cặp (chuck) và trục quay phải được thiết kế trơn nhẵn hoặc có cơ cấu che chắn để giảm thiểu nguy cơ cuốn kẹt quần áo, tóc hoặc găng tay của người vận hành.
- Cơ cấu khởi động và dừng: Bộ phận điều khiển khởi động phải được thiết kế để tránh việc kích hoạt vô ý (ví dụ: sử dụng lẫy khóa an toàn hoặc thiết kế nút bấm chìm). Khi người vận hành thả tay khỏi bộ phận điều khiển, thiết bị phải tự động ngắt nguồn năng lượng và dừng hoạt động một cách nhanh chóng.
- Kiểm soát mô-men xoắn phản lực: Đối với các thiết bị có mô-men xoắn lớn, nhà sản xuất bắt buộc phải trang bị tay cầm phụ hoặc cơ cấu phản lực lực xoắn (torque reaction bar) để giúp người vận hành giữ chắc máy, ngăn ngừa nguy cơ máy bị vặn ngược đột ngột gây chấn thương cổ tay hoặc cánh tay.
- Hệ thống xả khí (đối với máy khí nén): Luồng khí xả từ động cơ khí nén phải được định hướng sao cho không thổi trực tiếp vào người vận hành, không làm bay bụi bẩn vào mắt và không gây ra các mối nguy hiểm về nhiệt hoặc tiếng ồn quá mức.
- Tiếng ồn và độ rung: Thiết bị phải được thiết kế và chế tạo sao cho mức phát thải tiếng ồn và độ rung truyền đến tay người vận hành là thấp nhất có thể. Nhà sản xuất phải đo lường và công bố rõ ràng các thông số này trong tài liệu hướng dẫn sử dụng đi kèm máy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 11985-3:2017
ISO 11148 3:2012
MÁY CẦM TAY KHÔNG DÙNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN - PHẦN 3: MÁY KHOAN VÀ MÁY CẮT REN CẦM TAY
Hand-held non-electric power tools - Safety requirements -
Part 3: Drills and tappers
Lời nói đầu
TCVN 11985-3:2017 hoàn toàn tương đương ISO 11148-3:2012
TCVN 11985-3:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố,
Bộ TCVN 11985 (ISO 11148), Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn bao gồm các phần sau:
- TCVN 11985-1:2017 (ISO 11148-1:2011), Phần 1: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren
- TCVN 11985-2:2017 (ISO 11148-2:2011), Phần 2: Máy cầm tay cắt đứt và gấp mép
- TCVN 11985-3:2017 (ISO 11148-3:2012), Phần 3: Máy khoan và máy cắt ren cầm tay
- TCVN 11985-4:2017 (ISO 11148-4:2012), Phần 4: Máy va đập cầm tay không quay
- TCVN 11985-5:2017 (ISO 11148-5:2011), Phần 5: Máy khoan đập xoay cầm tay
- TCVN 11985-6:2017 (ISO 11148-6:2012), Phần 6: Máy cầm tay lắp các chi tiết kẹp chặt có ren
- TCVN 11985- 7:2017 (ISO 11148-7:2012), Phần 7: Máy mài cầm tay
- TCVN 11985-8:2017 (ISO 11148-8:2011), Phần 8: Máy mài bằng giấy nhám và máy đánh bóng cầm tay
- TCVN 11985-9:2017 (ISO 11148-9:2011), Phần 9: Máy mài khuôn cầm tay
- TCVN 11985-10:2017 (ISO 11148-10:2011), Phần 10: Máy ép cầm tay
- TCVN 11985-11:2017 (ISO 11148-11:2011), Phần 11: Máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay
- TCVN 11985-12:2017 (ISO 11148-12:2012), Phần 12: Máy cưa đĩa, máy cưa lắc, máy cưa tịnh tiến qua lại cầm tay
MÁY CẦM TAY KHÔNG DÙNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN - PHẦN 3: MÁY KHOAN VÀ MÁY CẮT REN CẦM TAY
Hand-held non-electric power tools - Safety requirements - Part 3: Drills and tappers
CHÚ Ý - Xem thêm ISO 3864-4 về các tính chất so màu và quan trắc cùng với các tài liệu viện dẫn từ các hệ thống chỉ dẫn màu sắc.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn cho các máy cầm tay không dùng năng lượng điện (sau đây gọi là “máy khoan và máy cắt ren cầm tay”) sử dụng để khoan lỗ trong tất cả các loại vật liệu, ví dụ gỗ, kim loại, bê tông và chất dẻo hoặc để cắt ren và làm sạch ren trong kim loại và chất dẻo. Các máy khoan và máy cắt ren cầm tay có thể được cung cấp năng lượng bằng không khí nén, chất lỏng thủy lực hoặc động cơ đốt trong, được sử dụng bởi một người vận hành và được đỡ bằng một hoặc cả hai tay của người vận hành, có hoặc không có bộ phận treo, ví dụ, bộ cân bằng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- các máy khoan cầm tay;
- máy cắt cầm tay có chế độ làm việc nặng với hai tay cầm;
- máy cắt ren cầm tay;
CHÚ THÍCH 1: về các ví dụ của các máy khoan và máy cắt ren cầm tay, xem Phụ lục B.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các yêu cầu và cải tiến chuyên dùng của các máy khoan và máy cắt ren cầm tay dùng cho lắp ráp các máy này trên các đồ gá.
Tiêu chuẩn này đề cập đến tất cả các mối nguy, các tình huống hoặc biến cố nguy hiểm quan trọng khi các máy khoan và máy cắt ren cầm tay được sử dụng theo dự định và trong các điều kiện sử dụng sai mà nhà sản xuất có thể thấy trước được, ngoại trừ việc sử dụng các máy này trong các môi trường có tiềm ẩn gây ra nổ.
CHÚ THÍCH 2: EN 13463-1 đưa ra các yêu cầu cho thiết bị không dùng điện trong các môi trường có tiềm ẩn gây ra nổ.
2 Tài liệu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5419:1991 (ST SEV 3888-82) về Máy cầm tay - Mức ồn cho phép và yêu cầu chung về phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5129:1990 về Máy cầm tay - Yêu cầu về mức rung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9328:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định các kích thước quay vòng của máy bánh lốp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12493:2018 (ISO 9766:2012) về Mũi khoan ghép các mảnh cắt tháo lắp được - Chuôi hình trụ có một mặt vát phẳng song song
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12858:2020 về Máy cắt đĩa và máy cắt dây di động dùng cho công trường xây dựng - An toàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12863:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt đá bằng dây kim cương
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12864:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt đá kiểu xẻ rãnh có lưỡi cắt gắn với xích và đai
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12866:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt/phay kiểu cầu bao gồm cả các loại điều khiển số (NC/CNC)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13231:2020 (ISO 13482:2014) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu an toàn cho các rô bốt chăm sóc cá nhân
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13232:2020 (ISO 14539:2000) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Cầm nắm đối tượng bằng bàn tay kẹp - Từ vựng và trình bày các đặc tính
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13233-1:2020 (ISO 18646-1:2016) về Rô bốt học - Đặc tính và các phép thử có liên quan đến rô bốt dịch vụ - Phần 1: Di động của rô bốt bánh xe
- 1Quyết định 3964/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8092:2009 (ISO 7010:2003) về Ký hiệu đồ họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Biển báo an toàn sử dụng ở nơi làm việc và nơi công cộng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5419:1991 (ST SEV 3888-82) về Máy cầm tay - Mức ồn cho phép và yêu cầu chung về phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9452:2013 (ISO 2787:1984) về Dụng cụ khí nén kiểu quay và va đập - Thử tính năng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5129:1990 về Máy cầm tay - Yêu cầu về mức rung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10468:2014 (ISO 9158:1988) về Phương tiện giao thông đường bộ - Đầu vòi nạp xăng không chì
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-3:2015 (ISO 3857-3:1989) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9328:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định các kích thước quay vòng của máy bánh lốp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11254:2015 (ISO 5391:2003) về Dụng cụ và máy khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11255:2015 (ISO 17066:2007) về Dụng cụ thủy lực - Thuật ngữ và định nghĩa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-4:2017 (ISO 11148-4:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 4: Máy va đập cầm tay không quay
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-5:2017 (ISO 11148-5:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 5: Máy khoan đập xoay cầm tay
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-6:2017 (ISO 11148-6:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 6: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết kẹp chặt có ren
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-7:2017 (ISO 11148-7:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 7: Máy mài cầm tay
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-8:2017 (ISO 11148-8:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 8: Máy mài bằng giấy nhám và máy đánh bóng cầm tay
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-9:2017 (ISO 11148-9:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 9: Máy mài khuôn cầm tay
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-10:2017 (ISO 11148-10:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 10: Máy ép cầm tay
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-11:2017 (ISO 11148-11:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 11: Máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-12:2017 (ISO 11148-12:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 12: Máy cưa đĩa, máy cưa lắc, máy cưa tịnh tiến qua lại cầm tay
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12493:2018 (ISO 9766:2012) về Mũi khoan ghép các mảnh cắt tháo lắp được - Chuôi hình trụ có một mặt vát phẳng song song
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12858:2020 về Máy cắt đĩa và máy cắt dây di động dùng cho công trường xây dựng - An toàn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12863:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt đá bằng dây kim cương
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12864:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt đá kiểu xẻ rãnh có lưỡi cắt gắn với xích và đai
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12866:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt/phay kiểu cầu bao gồm cả các loại điều khiển số (NC/CNC)
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13231:2020 (ISO 13482:2014) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu an toàn cho các rô bốt chăm sóc cá nhân
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13232:2020 (ISO 14539:2000) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Cầm nắm đối tượng bằng bàn tay kẹp - Từ vựng và trình bày các đặc tính
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13233-1:2020 (ISO 18646-1:2016) về Rô bốt học - Đặc tính và các phép thử có liên quan đến rô bốt dịch vụ - Phần 1: Di động của rô bốt bánh xe
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-3:2017 (ISO 11148-3:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 3: Máy khoan và máy cắt ren cầm tay
- Số hiệu: TCVN11985-3:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
