Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-9:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11148-9:2011) quy định các yêu cầu an toàn đối với máy mài khuôn cầm tay không dùng năng lượng điện. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn tối thiểu cho thiết bị cầm tay sử dụng năng lượng khí nén hoặc động cơ đốt trong.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy mài khuôn cầm tay không dùng năng lượng điện, được thiết kế để mài, cắt, đánh bóng bề mặt bằng các mũi mài quay, đá mài nhỏ hoặc các dụng cụ cắt có chuôi kẹp. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, kiểm định và sử dụng các loại máy mài khuôn cầm tay tại thị trường Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết các yêu cầu an toàn phòng ngừa các mối nguy hiểm cơ học, nhiệt học, tiếng ồn và rung động phát sinh từ máy mài khuôn cầm tay.
- Giới hạn áp dụng cho các máy mài khuôn sử dụng đầu kẹp (collet) để gá đặt dụng cụ mài, không áp dụng cho các dòng máy mài góc hoặc máy mài thẳng sử dụng mặt bích kẹp thông thường.
- Đưa ra danh mục các mối nguy hiểm đáng kể được xác định thông qua đánh giá rủi ro khi vận hành thiết bị trong điều kiện bình thường hoặc khi xảy ra sự cố dự kiến trước.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia bắt buộc áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ, bao gồm các tiêu chuẩn về an toàn máy móc chung (ISO 12100), phương pháp đo tiếng ồn (ISO 15744), và phương pháp đo rung động truyền tới tay người vận hành (ISO 28927-12).
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Máy mài khuôn cầm tay (Die grinder): Là loại máy cầm tay quay tròn, được trang bị một đầu kẹp (collet) để giữ chặt chuôi của các dụng cụ mài, cắt hoặc chổi đánh bóng.
- Đầu kẹp (Collet): Bộ phận cơ khí dạng ống xẻ rãnh dùng để kẹp chặt chuôi của dụng cụ mài bằng lực ép hướng tâm.
- Tốc độ không tải định mức: Tốc độ quay lớn nhất của trục chính khi không có tải trọng, được nhà sản xuất thiết lập ở áp suất vận hành định mức.
- Cơ cấu khởi động và dừng (Start-and-stop device): Bộ phận điều khiển bằng tay cho phép người vận hành cấp hoặc ngắt nguồn năng lượng (khí nén) vào động cơ của máy.
4. Yêu cầu an toàn và biện pháp bảo vệ (Điều 4)
- Yêu cầu về cơ cấu điều khiển: Cơ cấu khởi động phải được thiết kế để giảm thiểu nguy cơ vô tình kích hoạt máy. Khi người vận hành thả tay khỏi cơ cấu điều khiển, nguồn cấp năng lượng phải tự động ngắt để dừng máy ngay lập tức.
- Kiểm soát tốc độ quay: Máy mài khuôn phải được trang bị bộ điều tốc hoặc cơ cấu giới hạn tốc độ hiệu quả để ngăn ngừa hiện tượng chạy quá tốc độ định mức, tránh nguy cơ vỡ nát dụng cụ mài gây tai nạn nghiêm trọng.
- Thiết kế đầu kẹp an toàn: Đầu kẹp phải được chế tạo từ vật liệu có độ bền cao, đảm bảo lực kẹp phân bố đều lên chuôi dụng cụ mài. Kích thước đầu kẹp phải tương thích hoàn toàn với đường kính chuôi dụng cụ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Hệ thống xả khí nén: Đối với máy mài hoạt động bằng khí nén, luồng khí xả phải được dẫn hướng đi lệch khỏi vị trí làm việc của người vận hành để tránh thổi bụi mài, phoi cắt hoặc dầu bôi trơn vào mắt và mặt.
- Giảm thiểu tiếng ồn và rung động: Thiết kế của máy phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến nhất để giảm thiểu mức phát xạ tiếng ồn và độ rung truyền đến tay người sử dụng, tuân thủ các giới hạn an toàn lao động hiện hành.
- Tay cầm và tư thế vận hành: Tay cầm của máy phải được bọc vật liệu cách nhiệt, chống trượt và có hình dáng công thái học giúp người vận hành dễ dàng kiểm soát lực và hướng mài một cách an toàn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-9:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các đơn vị sản xuất, nhập khẩu thiết bị cầm tay không dùng năng lượng điện phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật nêu trên để đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình vận hành sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 11148-9:2011
MÁY CẦM TAY KHÔNG DÙNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN - PHẦN 9: MÁY MÀI KHUÔN CẦM TAY
Hand-held non-electric power tools - Safety requirements - Part 9: Die grinders
Lời nói đầu
TCVN 11985-9:2017 hoàn toàn tương đương ISO 11148-9:2011
TCVN 11985-9:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11985 (ISO 11148), Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn bao gồm các phần sau:
- TCVN 11985-1:2017 (ISO 11148-1:2011), Phần 1: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren
- TCVN 11985-2:2017 (ISO 11148-2:2011), Phần 2: Máy cầm tay cắt đứt và gấp mép
- TCVN 11985-3:2017 (ISO 11148-3:2012), Phần 3: Máy khoan và máy cắt ren cầm tay
- TCVN 11985-4:2017 (ISO 11148-4:2012), Phần 4: Máy va đập cầm tay không quay
- TCVN 11985-5:2017 (ISO 11148-5:2011), Phần 5: Máy khoan đập xoay cầm tay
- TCVN 11985-6:2017 (ISO 11148-6:2012), Phần 6: Máy cầm tay lắp các chi tiết kẹp chặt có ren
- TCVN 11985-7:2017 (ISO 11148-7:2012), Phần 7: Máy mài cầm tay
- TCVN 11985-8:2017 (ISO 11148-8:2011), Phần 8: Máy mài bằng giấy nhám và máy đánh bóng cầm tay
- TCVN 11985-9:2017 (ISO 11148-9:2011), Phần 9: Máy mài khuôn cầm tay
- TCVN 11985-10:2017 (ISO 11148-10:2011), Phần 10: Máy ép cầm tay
- TCVN 11985-11:2017 (ISO 11148-11:2011), Phần 11: Máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay
- TCVN 11985-12:2017 (ISO 11148-12:2012), Phần 12: Máy cưa đĩa, máy cưa lắc, máy cưa tịnh tiến qua lại cầm tay
MÁY CẦM TAY KHÔNG DÙNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN - PHẦN 9: MÁY MÀI KHUÔN CẦM TAY
Hand-held non-electric power tools - Safety requirements - Part 9: Die grinders
CHÚ Ý - Xem thêm ISO 3864-4 về các tính chất so màu và quan trắc cùng với các tài liệu viện dẫn từ các hệ thống chỉ dẫn màu sắc.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn cho các máy cầm tay có động cơ không dùng điện được lắp các ống kẹp (đàn hồi) (sau đây gọi là các “máy mài khuôn cầm tay”) dùng để mài và gia công tinh bề mặt, vát cạnh khi sử dụng các mũi gia công cho lắp ráp, đá mài rìa xờm, giũa, bánh chải dây thép nhỏ và các phụ tùng khác được lắp trên cán. Máy mài khuôn cầm tay có thể được cấp năng lượng bằng không khí nén, chất lỏng thủy lực hoặc các động cơ đốt trong và được sử dụng bởi một người vận hành và được đỡ bằng một tay hoặc cả hai tay của người vận hành, có hoặc không có bộ phận treo, ví dụ, bộ cân bằng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- máy mài khuôn cầm tay kiểu góc;
- máy giũa có chuyển động tịnh tiến qua lại cầm tay;
- máy giũa cầm tay quay;
- máy mài khuôn cầm tay kiểu thẳng.
CHÚ THÍCH 1: Về các ví dụ của các máy mài khuôn cầm tay, xem Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 2: Các máy mài cầm tay không có ống kẹp sử dụng các côn mài và nút mài với ống lót có ren được giới thiệu trong TCVN 11985-7 (ISO 11148-7).
Tiêu chuẩn này đề cập tất cả các mối nguy quan trọng, các tình huống hoặc sự kiện nguy hiểm quan trọng có liên quan đến các máy mài khuôn cầm tay khi các máy này được sử dụng theo dự định và trong các điều kiện sử dụng sai mà nhà sản xuất có thể thấy trước được, ngoại trừ việc sử dụng các máy mài khuôn cầm tay trong các môi trường có tiềm ẩn gây ra nổ.
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5419:1991 (ST SEV 3888-82) về Máy cầm tay - Mức ồn cho phép và yêu cầu chung về phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5129:1990 về Máy cầm tay - Yêu cầu về mức rung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-13:2017 (IEC 60076-13:2006) về Máy biến áp điện lực - Phần 13: Máy biến áp chứa chất lỏng loại tự bảo vệ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11268-12:2018 (ISO 603-12:1999) về Sản phẩm bằng vật liệu mài kết dính - Kích thước - Phần 12: Bánh mài để tẩy ba via và rìa xờm lắp trên máy mài thẳng cầm tay
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11268-14:2018 (ISO 603-14:1999) về Sản phẩm bằng vật liệu mài kết dính - Kích thước - Phần 14: Bánh mài để tẩy ba via và rìa xờm/ mấu lắp trên máy mài trục nghiêng cầm tay
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11268-17:2018 (ISO 603-17:2014) về Sản phẩm bằng vật liệu mài kết dính - Kích thước - Phần 17: Bánh mài dùng lắp trên trục (Kiểu ISO 52)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Từ vựng
- 1Quyết định 3964/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5419:1991 (ST SEV 3888-82) về Máy cầm tay - Mức ồn cho phép và yêu cầu chung về phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9452:2013 (ISO 2787:1984) về Dụng cụ khí nén kiểu quay và va đập - Thử tính năng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5129:1990 về Máy cầm tay - Yêu cầu về mức rung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-3:2015 (ISO 3857-3:1989) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11254:2015 (ISO 5391:2003) về Dụng cụ và máy khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11255:2015 (ISO 17066:2007) về Dụng cụ thủy lực - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-13:2017 (IEC 60076-13:2006) về Máy biến áp điện lực - Phần 13: Máy biến áp chứa chất lỏng loại tự bảo vệ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-10:2017 (ISO 11148-10:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 10: Máy ép cầm tay
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-11:2017 (ISO 11148-11:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 11: Máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-12:2017 (ISO 11148-12:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 12: Máy cưa đĩa, máy cưa lắc, máy cưa tịnh tiến qua lại cầm tay
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11268-12:2018 (ISO 603-12:1999) về Sản phẩm bằng vật liệu mài kết dính - Kích thước - Phần 12: Bánh mài để tẩy ba via và rìa xờm lắp trên máy mài thẳng cầm tay
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11268-14:2018 (ISO 603-14:1999) về Sản phẩm bằng vật liệu mài kết dính - Kích thước - Phần 14: Bánh mài để tẩy ba via và rìa xờm/ mấu lắp trên máy mài trục nghiêng cầm tay
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11268-17:2018 (ISO 603-17:2014) về Sản phẩm bằng vật liệu mài kết dính - Kích thước - Phần 17: Bánh mài dùng lắp trên trục (Kiểu ISO 52)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Từ vựng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-9:2017 (ISO 11148-9:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 9: Máy mài khuôn cầm tay
- Số hiệu: TCVN11985-9:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
