Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11254:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5391:2003, quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa đối với các dụng cụ và máy khí nén. Việc ban hành tiêu chuẩn này nhằm mục đích thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật chuyên ngành, tạo cơ sở đồng bộ cho các hoạt động thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, thương mại và vận hành thiết bị khí nén tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này thiết lập các thuật ngữ và định nghĩa chính xác cho các loại dụng cụ khí nén cầm tay, máy khí nén và các thiết bị phụ trợ liên quan trực tiếp.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kiểm định chất lượng và sử dụng các thiết bị hoạt động bằng năng lượng khí nén.
- Tiêu chuẩn tập trung vào các thiết bị tiêu thụ khí nén để chuyển hóa thành cơ năng, không áp dụng cho các máy nén khí (thiết bị tạo ra nguồn khí nén).
Điều 2 quy định về các tài liệu viện dẫn kỹ thuật cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này:
- Các tài liệu viện dẫn được sử dụng để làm rõ hoặc bổ trợ cho các định nghĩa, phương pháp đo lường thông số kỹ thuật của dụng cụ khí nén.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
Điều 3 cung cấp các khái niệm nền tảng về nguyên lý hoạt động và các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị khí nén:
- Dụng cụ khí nén (Pneumatic tool): Là thiết bị cầm tay hoặc máy móc sử dụng năng lượng của khí nén để thực hiện công cơ học thông qua các cơ cấu chuyển động bên trong.
- Áp suất vận hành (Operating pressure): Áp suất của dòng khí nén đo được tại đầu nối nạp khí của dụng cụ khi thiết bị đang hoạt động ở trạng thái bình thường.
- Lưu lượng khí tiêu thụ (Air consumption): Thể tích khí nén mà dụng cụ tiêu thụ trong một đơn vị thời gian dưới các điều kiện vận hành tiêu chuẩn được quy định.
- Tần số đập (Impact rate): Số lần tác động cơ học của piston hoặc bộ phận va đập trong một đơn vị thời gian (thường tính bằng Hz hoặc số lần/phút), áp dụng cho các dụng cụ hoạt động theo nguyên lý va đập.
Điều 4 thực hiện phân loại chi tiết các nhóm dụng cụ khí nén dựa trên đặc tính chuyển động và mục đích sử dụng thực tế:
- Dụng cụ khí nén kiểu quay (Rotary pneumatic tools): Nhóm thiết bị hoạt động dựa trên chuyển động quay liên tục của động cơ khí nén, ví dụ như máy khoan, máy mài, máy vặn vít, máy siết bu lông.
- Dụng cụ khí nén kiểu va đập (Percussive pneumatic tools): Nhóm thiết bị tạo ra lực tác động cơ học thông qua chuyển động tịnh tiến qua lại của piston, ví dụ như búa đục bê tông, búa phá đá, máy đầm đất khí nén.
- Dụng cụ khí nén kết hợp quay và va đập (Rotary percussive tools): Thiết bị tích hợp đồng thời cả chuyển động quay và lực va đập để tăng hiệu suất phá vỡ vật liệu, điển hình là máy khoan búa khí nén.
- Thiết bị phụ trợ (Auxiliary equipment): Các bộ phận hỗ trợ quá trình vận hành an toàn và ổn định của hệ thống khí nén, bao gồm bộ lọc khí, bộ điều áp, bộ bôi trơn (bộ ba FRL), khớp nối nhanh và đường ống dẫn khí.
Việc chuẩn hóa các thuật ngữ từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11254:2015 mang lại nhiều giá trị thực tiễn quan trọng:
- Đồng bộ hóa kỹ thuật: Giúp các kỹ sư, nhà thiết kế và người vận hành có chung một cách hiểu thống nhất về các thông số kỹ thuật, tránh sai lệch trong quá trình tính toán và lắp đặt hệ thống khí nén.
- Hỗ trợ thương mại và kiểm định: Tạo hành lang ngôn ngữ pháp lý rõ ràng cho việc soạn thảo hợp đồng thương mại, tài liệu kỹ thuật, catalog sản phẩm và làm cơ sở cho các cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá sự phù hợp của thiết bị.
- Nâng cao an toàn lao động: Việc hiểu đúng các định nghĩa về áp suất, lưu lượng và giới hạn vận hành giúp người sử dụng thiết lập hệ thống an toàn tối ưu, phòng ngừa tai nạn lao động do quá áp hoặc sử dụng sai công năng thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ VÀ MÁY KHÍ NÉN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Pneumatic tools and machines - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 11254:2015 hoàn toàn tương đương ISO 5391:2003.
TCVN 11254:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ VÀ MÁY KHÍ NÉN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Pneumatic tools and machines - Vocabulary
Phạm vi
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa cho các kiểu dụng cụ và máy khí nén khác nhau, cũng như các phụ tùng của chúng. Các thuật ngữ được cho theo loại: các thuật ngữ chung, các thuật ngữ về các dụng cụ và máy để gia công vật liệu (xách tay và cố định quay và va đập) các dụng cụ và máy cho công việc lắp ráp (quay và va đập tịnh tiến qua lại xách tay), các dụng cụ và máy dùng để nâng hạ và các dụng cụ hoặc máy khác.
CHÚ THÍCH 1: Việc sử dụng các thuật ngữ “dụng cụ” (tool) và “máy” (machine) có thể bị nhầm lẫn trong lĩnh vực các dụng cụ có động cơ khí nén. “Dụng cụ khí nén” (pneumatic tool) được sử dụng cho các máy cầm tay và “máy khí nén” cho các máy lớn hơn, thường được treo hoặc được lắp đặt. Tuy nhiên, “dụng cụ” cũng được dùng cho mũi khoan, dũa, đục v.v... được lắp vào trục chính của máy. Để phân biệt được giữa dụng cụ khí nén và dụng cụ được lắp vào trục chính của máy, thuật ngữ “dụng cụ có động cơ” có thể được sử dụng cho dụng cụ khí nén.
1.1 Dụng cụ khí nén
pneumatic tool
Dụng cụ được dẫn động bằng khí nén hoặc khí nén dùng để thực hiện công việc gia công cơ khí
1.2 Dụng cụ khí nén xách tay
portable pneumatic tool
Dụng cụ khí nén được thiết kế để vận chuyển tới địa điểm sử dụng và được cầm bằng tay trong quá trình sử dụng.
1.3 Dụng cụ khí nén cố định
fixtured pneumatic tool
Dụng cụ khí nén được thiết kế để lắp cố định và chế tạo gắn liền với một máy cố định hoặc di động hoặc đỡ gá chi tiết gia công.
1.4 Dụng cụ khí nén quay
rotary pneumatic tool
Dụng cụ khí nén trục chính ra có chuyển động quay.
CHÚ THÍCH 1: Sử dụng động cơ cánh, động cơ tuabin, động cơ pít tông hướng kính, động cơ pít tông quay và động cơ pít tông hướng trục.
CHÚ THÍCH 2: Chuyển động cuối cùng của trục chính là quay, có thể là quay liên tục hoặc quay gián đoạn, lệch tâm hoặc được biến thành một chuyển động tịnh tiến qua lại tùy thuộc vào kiểu máy quay được xem xét.
1.5 Dụng cụ khí nén tịnh tiến qua lại
reciprocating pneumatic tool
Dụng cụ khí nén tịnh tiến qua lại có động cơ là pít tông chuyển động tịnh tiến qua lại để cung cấp một hoặc một loạt các chuyển động tịnh tiến qua lại.
CHÚ THÍCH: Pít tông có thể chuyển động trực tiếp trên dụng cụ được lắp vào trục chính (ví dụ, bàn chải kim loại, bàn chải cứng hoặc dụng cụ tương tự) hoặc thông qua một cần kéo dài kẹp chặt dụng cụ hoặc dụng cụ có thể tạo thành một bộ phận gắn liền với pít tông.
1.6 Dụng cụ khí nén va đập
percussive pneumatic tool
Dụng cụ khí nén tịnh tiến qua lại có động cơ một pít tông tịnh tiến qua lại để cung cấp một hoặc một loạt các va đập.
CHÚ THÍCH: Pít tông có thể đập trực tiếp lên một dụng cụ được lắp vào trục chính (khuôn tán đinh, đục hoặc dụng cụ tương tự) hoặc bệ đe, hoặc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2252:1977 về Ren hệ mét dùng cho ngành chõ tạo máy khí cụ - Kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10505-1:2015 (ISO 8655-1:2002) về Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 1: Thuật ngữ, yêu cầu chung và hướng dẫn người sử dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10505-4:2015 (ISO 8655-4:2002) về Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 4: Dụng cụ pha loãng
- 1Quyết định 4054/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2252:1977 về Ren hệ mét dùng cho ngành chõ tạo máy khí cụ - Kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10505-1:2015 (ISO 8655-1:2002) về Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 1: Thuật ngữ, yêu cầu chung và hướng dẫn người sử dụng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10505-4:2015 (ISO 8655-4:2002) về Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 4: Dụng cụ pha loãng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11254:2015 (ISO 5391:2003) về Dụng cụ và máy khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN11254:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
