Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10505-4:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10505-4:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8655-4:2002. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đo lường, sai số tối đa cho phép, cũng như các yêu cầu về ghi nhãn và cung cấp thông tin cho người sử dụng đối với các dụng cụ pha loãng hoạt động theo nguyên lý pittông (dilutors).
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các nội dung đo lường và kỹ thuật đối với dụng cụ pha loãng có cơ cấu pittông:
- Áp dụng cho các dụng cụ pha loãng có thể tích danh định của hành trình hút mẫu (sample stroke) và hành trình đẩy chất pha loãng (diluent stroke) nằm trong khoảng từ 5 µL đến 100 mL.
- Xác định các yêu cầu đo lường nhằm đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của phép pha loãng trong các phòng thử nghiệm hóa học, sinh học và xét nghiệm y tế.
- Đưa ra các hướng dẫn thử nghiệm sự phù hợp, phương pháp thử và các điều kiện môi trường tiêu chuẩn khi tiến hành hiệu chuẩn hoặc kiểm tra thiết bị.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, cần viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- TCVN 10505-1 (ISO 8655-1) về Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 1: Thuật ngữ, yêu cầu chung và khuyến nghị cho người sử dụng.
- TCVN 10505-6 (ISO 8655-6) về Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 6: Xác định sai số đo thể tích bằng phương pháp cân (phương pháp trọng lượng).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành liên quan đến dụng cụ pha loãng cơ cấu pittông để thống nhất cách hiểu:
- Dụng cụ pha loãng (Dilutor): Thiết bị được thiết kế để hút một thể tích mẫu xác định (thể tích mẫu) và sau đó đẩy toàn bộ lượng mẫu này ra cùng với một thể tích chất pha loãng xác định (thể tích chất pha loãng) để đạt được tỷ lệ pha loãng mong muốn.
- Hành trình hút mẫu (Sample stroke): Quá trình di chuyển của pittông để lấy một lượng mẫu thử vào đầu tip hoặc hệ thống ống dẫn của dụng cụ.
- Hành trình đẩy chất pha loãng (Diluent stroke): Quá trình di chuyển của pittông để phân phối chất pha loãng nhằm đẩy hoàn toàn mẫu thử ra ngoài và làm sạch đường ống dẫn cho lần thao tác kế tiếp.
Điều 4: Nguyên lý vận hành và yêu cầu thiết kế (Design principles)
Các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết kế và vận hành của dụng cụ pha loãng bao gồm:
- Cơ cấu pittông và xi lanh: Phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, không rò rỉ chất lỏng hoặc khí trong suốt quá trình vận hành. Vật liệu chế tạo pittông và xi lanh phải có khả năng chống ăn mòn hóa học cao và chịu được mài mòn cơ học tốt.
- Hệ thống van và đường ống: Các van chuyển hướng (nếu có) phải hoạt động nhịp nhàng, chính xác để ngăn ngừa hiện tượng nhiễm chéo giữa mẫu thử và chất pha loãng. Đường ống dẫn phải có dung tích chết tối thiểu để giảm thiểu sai số đo lường phát sinh.
- Cơ cấu điều chỉnh thể tích: Đối với các dụng cụ pha loãng có thể thay đổi thể tích, cơ cấu điều chỉnh phải có bộ phận khóa hoặc chỉ báo rõ ràng để tránh việc thay đổi thể tích vô ý trong quá trình thao tác của kỹ thuật viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10505-4:2015
ISO 8655-4:2002
DỤNG CỤ ĐO THỂ TÍCH CÓ CƠ CẤU PITTÔNG - PHẦN 4: DỤNG CỤ PHA LOÃNG
Piston-operated volumetric apparatus - Part 4: Dilutors
TCVN 10505-4:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 8655-4:2002 và đính chính kỹ thuật 1:2008.
ISO 8655-4:2002 đã được phê duyệt lại năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10505-4:2015 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10505:2015 (ISO 8655) Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 10505-1:2015 (ISO 10505-1:2002), Phần 1: Thuật ngữ, yêu cầu chung và hướng dẫn người sử dụng;
TCVN 10505-2:2015 (ISO 10505-2:2002), Phần 2: Pipet pittông;
TCVN 10505-3:2015 (ISO 10505-3:2002), Phần 3: Buret pittông.
TCVN 10505-4:2015 (ISO 10505-4:2002), Phần 4: Dụng cụ pha loãng
TCVN 10505-5:2015 (ISO 10505-5:2002), Phần 5: Dụng cụ phân phối định lượng
TCVN 10505-6:2015 (ISO 10505-6:2002), Phần 6: Xác định sai số phép đo bằng phương pháp khối lượng
TCVN 10505-7:2015 (ISO 10505-7:2005), Phần 7: Đánh giá tính năng của thiết bị không sử dụng phương pháp khối lượng.
Tiêu chuẩn này được sử dụng cho:
- Nhà cung cấp, làm cơ sở để kiểm soát chất lượng, bao gồm việc đánh giá sự phù hợp trong công bố của nhà cung cấp;
- Các phòng thử nghiệm và các tổ chức khác, làm cơ sở để chứng nhận độc lập;
- Người sử dụng thiết bị, để có thể kiểm tra độ chính xác theo định kỳ.
Các phép thử được quy định phải được thực hiện bởi kỹ thuật viên đã được đào tạo.
DỤNG CỤ ĐO THỂ TÍCH CÓ CƠ CẤU PITTÔNG - PHẦN 4: DỤNG CỤ PHA LOÃNG
Piston-operated volumetric apparatus - Part 4: Dilutors
Tiêu chuẩn này quy định
- yêu cầu về đo lường,
- sai số cho phép lớn nhất,
- yêu cầu về ghi nhãn và
- thông tin cho người sử dụng
cho dụng cụ pha loãng có dung tích ống hút mẫu (In) từ 5 µl đến 10 ml và khả năng pha loãng (Ex) từ 50 µl đến 100 ml. Chúng được thiết kế để cùng xả mẫu và chất pha loãng theo tỉ lệ và thể tích được đo.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu chung và các thuật ngữ, định nghĩa về dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông được quy định trong TCVN 10505-1 (ISO 8655-1). Thử nghiệm sự phù hợp (đánh giá điển hình) các dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông được quy định trong TCVN 10505-6 (ISO 8655-6). Các phương pháp thử thay thế như phương pháp trắc quang và phương pháp chuẩn độ được quy định trong TCVN 10505-7 (ISO 8655-7). Đối với các phép thử khác (ví dụ hoạt động đảm bảo chất lượng bởi nhà cung cấp, đảm bảo chất lượng thiết bị phân tích và phương tiện đo bởi người sử dụng) xem TCVN 10505-6 (ISO 8655-6) hoặc các phương pháp thử thay thế khác. Đối với các yêu cầu về an toàn của các dụng cụ pha loãng pittông sử dụng điện năng, xem IEC 61010-1.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2715/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1044:2011 (ISO 4787:2010) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh – Dụng cụ đo thể tích – Phương pháp xác định dung tích và sử dụng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10505-3:2015 (ISO 8655-3:2002) về Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 3: Buret pittông
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11254:2015 (ISO 5391:2003) về Dụng cụ và máy khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10505-4:2015 (ISO 8655-4:2002) về Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 4: Dụng cụ pha loãng
- Số hiệu: TCVN10505-4:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
