Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11255:2015 (ISO 17066:2007)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11255:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17066:2007. Tiêu chuẩn này quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa thống nhất cho các loại dụng cụ thủy lực, giúp đồng bộ hóa cách hiểu và áp dụng trong thiết kế, sản xuất, thương mại và kiểm định kỹ thuật tại Việt Nam cũng như quốc tế.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi điều chỉnh đối với các dụng cụ thủy lực cầm tay và các thiết bị liên quan:
- Áp dụng trực tiếp cho các dụng cụ thủy lực cầm tay được vận hành bằng nguồn năng lượng thủy lực độc lập hoặc tích hợp.
- Bao gồm các thiết bị phụ trợ, hệ thống đường ống dẫn, đầu nối và nguồn động lực thủy lực (bộ nguồn thủy lực) chuyên dụng đi kèm.
- Không áp dụng cho các thiết bị thủy lực công nghiệp cố định quy mô lớn hoặc các hệ thống truyền động thủy lực trên xe cơ giới không thuộc nhóm dụng cụ cầm tay.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 quy định các tài liệu viện dẫn bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng để đảm bảo tính đồng bộ kỹ thuật:
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến an toàn máy móc, hệ thống truyền động thủy lực và khí nén nói chung.
- Các tài liệu kỹ thuật về thử nghiệm áp suất và an toàn vận hành thiết bị áp lực cao nhằm đảm bảo tính tương thích khi vận hành dụng cụ thủy lực.
Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản (Điều 3 và Điều 4)
Các điều khoản này tập trung làm rõ các khái niệm cốt lõi cấu thành nên hệ thống dụng cụ thủy lực, cụ thể:
- Dụng cụ thủy lực (Hydraulic tool): Là thiết bị cầm tay hoặc di động, sử dụng năng lượng của chất lỏng thủy lực có áp suất để thực hiện các công việc cơ học như cắt, ép, đột lỗ, uốn, hoặc nâng hạ.
- Nguồn động lực thủy lực (Hydraulic power pack): Thiết bị cung cấp dòng chất lỏng thủy lực có áp suất và lưu lượng phù hợp để vận hành dụng cụ thủy lực. Bộ nguồn này có thể chạy bằng động cơ điện, động cơ đốt trong hoặc bằng tay.
- Áp suất vận hành tối đa (Maximum operating pressure): Mức áp suất cao nhất mà hệ thống hoặc dụng cụ thủy lực được thiết kế để hoạt động an toàn liên tục hoặc trong các chu kỳ ngắn hạn được chỉ định.
- Lưu lượng định mức (Rated flow): Thể tích chất lỏng thủy lực đi qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian do nhà sản xuất quy định để đảm bảo dụng cụ hoạt động tối ưu.
- Đầu nối nhanh (Quick-action coupling): Bộ phận cơ khí cho phép kết nối hoặc tháo rời nhanh chóng các đường ống dẫn chất lỏng thủy lực mà không làm thất thoát chất lỏng hoặc giảm áp suất hệ thống một cách đột ngột.
- Đường ống dẫn thủy lực (Hydraulic hose assembly): Ống mềm chịu áp lực cao kết hợp với các đầu nối ở hai đầu để truyền dẫn chất lỏng thủy lực giữa nguồn động lực và dụng cụ.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Việc chuẩn hóa các thuật ngữ từ Điều 1 đến Điều 4 tạo nền tảng pháp lý và kỹ thuật vững chắc nhằm:
- Tránh các sai lệch, hiểu nhầm trong quá trình chuyển giao công nghệ, thương mại hóa và vận hành thiết bị giữa các bên liên quan.
- Đảm bảo an toàn lao động tối đa bằng cách định nghĩa rõ ràng các giới hạn kỹ thuật như áp suất tối đa và lưu lượng định mức.
- Tạo cơ sở cho việc xây dựng các quy trình kiểm định, thử nghiệm và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy cho các dòng dụng cụ thủy lực tại thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ THỦY LỰC - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Hydraulic tools - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 11255:2015 hoàn toàn tương đương ISO 17066:2007.
TCVN 11255:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THỦY LỰC - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Hydraulic tools- Vocabulary
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa cho các kiểu dụng cụ thủy lực khác nhau, loại cố định và xách tay và các phụ tùng được sử dụng cùng với các dụng cụ này. Các thuật ngữ được cho theo loại: các thuật ngữ chung, các thuật ngữ cho các dụng cụ để gia công và tạo hình vật liệu cũng như các dụng cụ dùng trong công việc lắp ráp.
CHÚ THÍCH 1: Việc sử dụng các thuật ngữ “dụng cụ” (tool) và “máy” (machine) có thể bị nhầm lẫn trong lĩnh vực dụng cụ thủy lực có động cơ. “Dụng cụ thủy lực” (hydrolic tool) được sử dụng cho các máy cầm tay và “dụng cụ thủy lực cố định” được sử dụng cho các máy lớn hơn, thường được treo hoặc được lắp trên một giá đỡ. Tuy nhiên các thuật ngữ “dụng cụ” (tool) và “mũi khoan” (bit) cũng được sử dụng cho mũi khoan, giũa, đục v.v... được lắp vào trục chính của máy. Để phân biệt được giữa dụng cụ thủy lực và dụng cụ được lắp vào trục chính của máy, thuật ngữ “dụng cụ động cơ” có thể được sử dụng cho dụng cụ thủy lực.
CHÚ THÍCH 2: Các dụng cụ riêng lẻ thường được thiết kế để vận hành trong phạm vi của một loại lưu lượng riêng lớn nhất do Hiệp hội các nhà sản xuất dụng cụ thủy lực Châu Âu (EHTMA) đưa ra. Một số dụng cụ thủy lực có lắp một bộ điều khiển lưu lượng để giới hạn vận tốc lớn nhất hoặc cung cấp vận tốc được điều chỉnh.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1. Dụng cụ có động cơ
power tool
Dụng cụ được cung cấp năng lượng bởi không khí hoặc khí nén, chất lỏng thủy lực, v.v... để thực hiện công việc gia công cơ khí.
2.2. Dụng cụ cầm tay có động cơ
hand held power tool
Dụng cụ có động cơ được thiết kế sao cho có thể mang được tới địa điểm sử dụng của nó và cầm được bằng tay trong quá trình sử dụng.
2.3. Dụng cụ thủy lực
hydraulic tool
Dụng cụ được cung cấp năng lượng bởi chất lỏng thủy lực có áp dùng để thực hiện công việc gia công cơ khí.
2.4. Dụng cụ thủy lực cầm tay
hand held hydraulic tool
Dụng cụ thủy lực được thiết kế để có thể di chuyển và sử dụng bằng cách cầm tay.
2.5. Dụng cụ thủy lực xách tay cố định
mounted hydraulic tool
Dụng cụ thủy lực được thiết kế để lắp đặt được hoặc được đỡ bằng giá đỡ cố định hoặc di động, có thể xách tay được nhưng không cầm tay được.
2.6. Dụng cụ thủy lực quay
rotary hydraulic tool
Dụng cụ thủy lực có động cơ quay được dẫn động chủ yếu bằng một động cơ thủy lực.
CHÚ THÍCH: Chuyển động cuối cùng có thể là chuyển động quay và liên tục, quay gián đoạn, chuyển động lệch tâm hoặc được biến đổi thành chuyển động tịnh tiến qua lại tùy thuộc vào kiểu máy quay được xem xét.
2.7. Dụng cụ thủy lực tịnh tiến
linear hydraulic tool
Dụng cụ thủy lực được dẫn động chủ yếu bằng cơ cấu dẫn động thủy lực chuyển động tịnh tiến hoặc quay.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2397:1978 về Hệ thủy lực, khí nén và bôi trơn - Nối ống cuối không chuyển bậc ba ngả có vòng mím ppư 40 mn/m2 (≈ 400 kg/cm2) - Kết cấu và kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2399:1978 về Hệ thủy lực, khí nén và bôi trơn - Nối ống cuối không chuyển bậc ba ngả có vòng mím Pqư 40 mn/m2 (≈ 400 kg/cm2) - Kết cấu và kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2849:1979 về Máy ép thủy lực rèn tự do - Thông số và kích thước cơ bản
- 1Quyết định 4054/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2397:1978 về Hệ thủy lực, khí nén và bôi trơn - Nối ống cuối không chuyển bậc ba ngả có vòng mím ppư 40 mn/m2 (≈ 400 kg/cm2) - Kết cấu và kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2399:1978 về Hệ thủy lực, khí nén và bôi trơn - Nối ống cuối không chuyển bậc ba ngả có vòng mím Pqư 40 mn/m2 (≈ 400 kg/cm2) - Kết cấu và kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2849:1979 về Máy ép thủy lực rèn tự do - Thông số và kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7015-1:2002 (ISO 11680-1:2000) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đổi với máy cắt cành có động cơ lắp trên cần nối -Phần 1: Cụm thiết bị lắp với động cơ đốt trong
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11249:2015 (ISO 6531:2008) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11255:2015 (ISO 17066:2007) về Dụng cụ thủy lực - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN11255:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
