Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5419:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 3888-82) quy định về mức ồn cho phép và các yêu cầu chung đối với phương pháp thử nghiệm tiếng ồn của các loại máy cầm tay. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các thiết bị máy móc cầm tay lưu thông trên thị trường, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các loại máy cầm tay được truyền động bằng điện, bằng khí nén, bằng thủy lực hoặc bằng động cơ đốt trong.
- Quy định các thông số đặc trưng cho tiếng ồn phát ra từ máy cầm tay và thiết lập các giới hạn tối đa cho phép đối với các thông số này nhằm bảo vệ sức khỏe thính giác của người vận hành.
- Tiêu chuẩn làm cơ sở kỹ thuật cho việc thiết kế, chế tạo, nghiệm thu, kiểm tra chất lượng sản phẩm và giám sát an toàn lao động trong quá trình sử dụng máy cầm tay.
Điều 2: Quy định về mức ồn cho phép
Nội dung cốt lõi của Điều 2 tập trung vào việc thiết lập các giới hạn kỹ thuật cụ thể đối với tiếng ồn phát ra từ thiết bị trong quá trình hoạt động:
- Mức áp suất âm thanh (mức âm) và mức công suất âm thanh của máy cầm tay không được vượt quá các giá trị giới hạn được quy định cụ thể cho từng nhóm máy và chế độ vận hành tương ứng.
- Các giới hạn tiếng ồn được phân loại chi tiết dựa trên đặc tính nguồn động lực (máy dùng điện, khí nén, động cơ nổ) và mục đích sử dụng của máy (như máy khoan, máy mài, máy cưa, máy đục).
- Yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mức áp suất âm hiệu chỉnh A (dBA) tại vị trí tai của người vận hành để đảm bảo không gây tổn thương thính lực trong suốt ca làm việc tiêu chuẩn.
Điều 3: Yêu cầu chung về phương pháp thử nghiệm tiếng ồn
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và thống nhất của kết quả đo lường, Điều 3 đưa ra các nguyên tắc kỹ thuật bắt buộc khi tiến hành thử nghiệm:
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Phép đo phải được thực hiện trong môi trường trường tự do (trên nền phản xạ âm) hoặc trong các phòng thử nghiệm chuyên dụng (phòng không dội âm hoặc phòng bán dội âm) đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về âm học.
- Trạng thái vận hành của máy: Máy cầm tay phải được thử nghiệm ở chế độ hoạt động định mức hoặc chế độ làm việc tiêu chuẩn có tải trọng giả định mô phỏng sát với điều kiện thực tế nhất.
- Thiết bị đo lường: Các thiết bị đo tiếng ồn (máy đo mức âm, micro, bộ lọc dải tần) phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia hiện hành, đồng thời phải được hiệu chuẩn định kỳ trước và sau khi tiến hành đo.
- Vị trí điểm đo: Xác định rõ ràng tọa độ và khoảng cách từ nguồn âm (máy cầm tay) đến các điểm đặt micro đo, đặc biệt chú trọng vị trí tương ứng với tai của người vận hành máy.
Điều 4: Đánh giá kết quả đo và độ không đảm bảo đo
Điều khoản này hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý số liệu thực nghiệm và lập báo cáo thử nghiệm tiêu chuẩn:
- Kết quả đo thu được phải được hiệu chỉnh dựa trên ảnh hưởng của tiếng ồn nền (tiếng ồn môi trường xung quanh khi máy không hoạt động). Tiêu chuẩn quy định rõ nếu tiếng ồn nền quá lớn và không đáp ứng chênh lệch tối thiểu so với tiếng ồn của máy thì phép đo sẽ không có giá trị.
- Báo cáo thử nghiệm phải ghi nhận đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: đặc tính kỹ thuật của máy được thử, điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển), sơ đồ bố trí các điểm đo, thông số chi tiết của thiết bị đo và kết quả tính toán mức ồn kèm theo độ không đảm bảo đo.
- Độ không đảm bảo đo phải được xác định rõ ràng để làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật đánh giá sự phù hợp của thiết bị so với mức ồn cho phép quy định tại Điều 2.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5419 : 1991
MÁY CẦM TAY − MỨC ỒN CHO PHÉP VÀ YÊU CẦU CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Hand tools − Permissible levels of noise and general requirements for method of test
Lời nói đầu
TCVN 5419 : 1991 phù hợp với ST 3888 : 1982.
TCVN 5419 : 1991 do Viện nghiên cứu máy, Bộ Công nghiệp nặng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY CẦM TAY − MỨC ỒN CHO PHÉP VÀ YÊU CẦU CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Hand tools − Permissible levels of noise and general requirements for method of test
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy cầm tay có truyền động điện và khí nén.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 3888 : 1982.
1. Mức ồn cho phép.
Mức ồn cho phép, biểu thị bằng mức công suất âm hiệu chỉnh LPA, dB(A), không được vượt quá những giá trị cho phép trong Bảng 1, trừ trường hợp trong tiêu chuẩn cho những loại máy riêng biệt có nêu những yêu cầu khác.
Bảng 1
| Kiểu máy | Mức công suất âm hiệu chỉnh LPA, dB(A) | |
| Máy có truyền động điện | Máy có truyền động khí nén | |
| (1) | (2) | (3) |
| Máy khoan, máy cắt ren, máy vặn đai ốc không va đập | 95 | 99 |
| Máy mài, máy xẻ rãnh | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5129:1990 về Máy cầm tay - Yêu cầu về mức rung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5210:1990 (ST SEV 2690:1980) về Máy nâng hạ - Yêu cầu đối với thiết bị khống chế bảo vệ điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5122:1990 về Máy và thiết bị công nghệ - Cấp chính xác cân bằng - Quy định chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-1:2017 (ISO 11148-1:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 1: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-2:2017 (ISO 11148-2:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 2: Máy cầm tay cắt đứt và gấp mép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-3:2017 (ISO 11148-3:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 3: Máy khoan và máy cắt ren cầm tay
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-4:2017 (ISO 11148-4:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 4: Máy va đập cầm tay không quay
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-5:2017 (ISO 11148-5:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 5: Máy khoan đập xoay cầm tay
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-6:2017 (ISO 11148-6:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 6: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết kẹp chặt có ren
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-7:2017 (ISO 11148-7:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 7: Máy mài cầm tay
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-8:2017 (ISO 11148-8:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 8: Máy mài bằng giấy nhám và máy đánh bóng cầm tay
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-9:2017 (ISO 11148-9:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 9: Máy mài khuôn cầm tay
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-10:2017 (ISO 11148-10:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 10: Máy ép cầm tay
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-11:2017 (ISO 11148-11:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 11: Máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-12:2017 (ISO 11148-12:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 12: Máy cưa đĩa, máy cưa lắc, máy cưa tịnh tiến qua lại cầm tay
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5129:1990 về Máy cầm tay - Yêu cầu về mức rung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5210:1990 (ST SEV 2690:1980) về Máy nâng hạ - Yêu cầu đối với thiết bị khống chế bảo vệ điện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5122:1990 về Máy và thiết bị công nghệ - Cấp chính xác cân bằng - Quy định chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-1:2017 (ISO 11148-1:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 1: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-2:2017 (ISO 11148-2:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 2: Máy cầm tay cắt đứt và gấp mép
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-3:2017 (ISO 11148-3:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 3: Máy khoan và máy cắt ren cầm tay
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-4:2017 (ISO 11148-4:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 4: Máy va đập cầm tay không quay
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-5:2017 (ISO 11148-5:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 5: Máy khoan đập xoay cầm tay
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-6:2017 (ISO 11148-6:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 6: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết kẹp chặt có ren
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-7:2017 (ISO 11148-7:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 7: Máy mài cầm tay
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-8:2017 (ISO 11148-8:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 8: Máy mài bằng giấy nhám và máy đánh bóng cầm tay
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-9:2017 (ISO 11148-9:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 9: Máy mài khuôn cầm tay
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-10:2017 (ISO 11148-10:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 10: Máy ép cầm tay
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-11:2017 (ISO 11148-11:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 11: Máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-12:2017 (ISO 11148-12:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 12: Máy cưa đĩa, máy cưa lắc, máy cưa tịnh tiến qua lại cầm tay
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5419:1991 (ST SEV 3888-82) về Máy cầm tay - Mức ồn cho phép và yêu cầu chung về phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN5419:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
