Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-8:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11148-8:2011) quy định các yêu cầu an toàn đối với máy cầm tay không dùng năng lượng điện, cụ thể là Phần 8: Máy mài bằng giấy nhám và máy đánh bóng cầm tay. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn và được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng nhằm thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật an toàn thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy cầm tay không dùng năng lượng điện (chủ yếu hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc động cơ đốt trong) được thiết kế để thực hiện công việc mài bằng giấy nhám hoặc đánh bóng bề mặt. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, phân phối và sử dụng các loại máy mài, máy đánh bóng cầm tay tại Việt Nam nhằm phòng ngừa tối đa các tai nạn lao động và rủi ro kỹ thuật.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-8:2017 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn quy định chi tiết các yêu cầu an toàn đối với máy mài bằng giấy nhám và máy đánh bóng cầm tay truyền động bằng động cơ quay hoặc động cơ tịnh tiến.
- Áp dụng cho các thiết bị sử dụng các loại đĩa mài, băng mài, tấm mài bằng giấy nhám hoặc các phụ kiện đánh bóng mềm bằng vải, len, da.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại máy mài sử dụng đá mài cứng hoặc các thiết bị được thiết kế để lắp đặt cố định trên bệ máy.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan chặt chẽ, là căn cứ pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về an toàn máy móc tổng quát, phương pháp đo lường độ rung, tiếng ồn và các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống truyền động khí nén, thủy lực.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
- Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như: máy mài bằng giấy nhám (sanders), máy đánh bóng (polishers), máy mài quỹ đạo (orbital sanders), máy mài quỹ đạo ngẫu nhiên (random orbital sanders), và các bộ phận cấu thành chính của thiết bị.
- Làm rõ các thuật ngữ liên quan đến vận tốc định mức, áp suất làm việc tối đa và các cơ cấu điều khiển an toàn tích hợp trên máy.
- Điều 4: Yêu cầu an toàn và biện pháp bảo vệ (Safety requirements and measures)
- An toàn cơ học: Thiết kế của máy phải triệt tiêu các nguy cơ gây kẹt, cắt, hoặc cuốn vào các bộ phận chuyển động. Cơ cấu kẹp giữ giấy nhám hoặc tấm đánh bóng phải đảm bảo độ chắc chắn tuyệt đối, không bị văng ra ngoài khi vận hành ở tốc độ tối đa.
- Cơ cấu điều khiển và khởi động: Bộ phận khởi động (cò bấm, tay gạt) phải được thiết kế thông minh để tránh việc vô tình kích hoạt máy. Phải tích hợp cơ cấu tự động ngắt (tự động trả về vị trí tắt) ngay khi người vận hành thả tay ra khỏi bộ phận điều khiển.
- Kiểm soát tốc độ quay: Thiết bị phải được trang bị bộ điều tốc hoặc cơ cấu giới hạn tốc độ tự động để đảm bảo tốc độ quay thực tế không vượt quá tốc độ định mức của phụ kiện mài hoặc đánh bóng đi kèm.
- Xử lý khí xả và bụi mịn: Đối với các dòng máy hoạt động bằng khí nén, luồng khí xả phải được định hướng đi lệch khỏi vị trí đứng của người vận hành và không được thổi trực tiếp vào vùng làm việc để tránh phát tán bụi mịn gây hại cho hệ hô hấp.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-8:2017 (ISO 11148-8:2011) có hiệu lực kể từ ngày ban hành và công bố chính thức. Tiêu chuẩn này được khuyến khích áp dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp sản xuất, cơ khí chế tạo, lắp ráp và sửa chữa nhằm chuẩn hóa quy trình an toàn lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 11148-8:2011
Hand-held non-electric power tools - Safety requirements - Part 8: Sanders and polishers
Lời nói đầu
TCVN 11985-8:2017 hoàn toàn tương đương ISO 11148-8:2011
TCVN 11985-8:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11985 (ISO 11148), Máy cầm tay không dùng năng lượng điện- Yêu cầu an toàn bao gồm các phần sau:
- TCVN 11985-1:2017 (ISO 11148-1:2011), Phần 1: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren
- TCVN 11985-2:2017 (ISO 11148-2:2011), Phần 2: Máy cầm tay cắt đứt và gấp mép
- TCVN 11985-3:2017 (ISO 11148-3:2012), Phần 3: Máy khoan và máy cắt ren cầm tay
- TCVN 11985-4:2017 (ISO 11148-4:2012), Phần 4: Máy va đập cầm tay không quay
- TCVN 11985-5:2017 (ISO 11148-5:2011), Phần 5: Máy khoan đập xoay cầm tay
- TCVN 11985-6:2017 (ISO 11148-6:2012), Phần 6: Máy cầm tay lắp các chi tiết kẹp chặt có ren
- TCVN 11985-7:2017 (ISO 11148-7:2012), Phần 7: Máy mài cầm tay
- TCVN 11985-8:2017 (ISO 11148-8:2011), Phần 8: Máy mài bằng giấy nhám và máy đánh bóng cầm tay
- TCVN 11985-9:2017 (ISO 11148-9:2011), Phần 9: Máy mài khuôn cầm tay
- TCVN 11985-10:2017 (ISO 11148-10:2011), Phần 10: Máy ép cầm tay
- TCVN 11985-11:2017 (ISO 11148-11:2011), Phần 11: Máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay
- TCVN 11985-12:2017 (ISO 11148-12:2012), Phần 12: Máy cưa đĩa, máy cưa lắc, máy cưa tịnh tiến qua lại cầm tay
MÁY CẦM TAY KHÔNG DÙNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN - PHẦN 8: MÁY MÀI BẰNG GIẤY NHÁM VÀ MÁY ĐÁNH BÓNG CẦM TAY
Hand-held non-electric power tools - Safety requirements - Part 8: Sanders and polishers
CHÚ Ý - Xem thêm ISO 3864-4 về các tính chất so màu và quan trắc cùng với các tài liệu viện dẫn từ các hệ thống chỉ dẫn màu sắc.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn cho các máy cầm tay có động cơ không dùng điện (sau đây gọi là “các máy mài bằng giấy nhám và máy đánh bóng cầm tay”) dùng để đánh bóng và mài bằng giấy nhám, với tất cả các loại chuyển động, ví dụ quay, chuyển động theo quĩ đạo và chuyển động tịnh tiến qua lại, sử dụng các dụng cụ mài có lớp phủ, các nắp che bằng các vật liệu mềm khác nhau và các đai truyền liên tục. Máy mài bằng giấy nhám và máy đánh bóng cầm tay có thể được cấp năng lượng bằng không khí nén, chất lỏng thủy lực hoặc các động cơ đốt trong và được sử dụng bởi một người vận hành và được đỡ bằng một tay hoặc cả hai tay của người vận hành, có hoặc không có bộ phận treo, ví dụ, bộ cân bằng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- máy mài bằng giấy nhám cầm tay;
- máy mài bằng giấy nhám theo quĩ đạo cầm tay;
- máy đánh bóng cầm tay;
- máy mài bằng giấy nhám theo quĩ đạo ngẫu nhiên cầm tay;
- máy mài bằng giấy nhám quay cầm tay;
- máy mài bằng giấy nhám theo đường thẳng cầm tay;
CHÚ THÍCH 1: về các ví dụ của các máy mài bằng giấy nhám và máy đánh bóng cầm tay, xem Phụ lục B.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các yêu cầu và cải tiến chuyên dùng của các máy cầm tay dùng cho mục đích lắp ráp các máy này trên một đồ gá.
Tiêu chuẩn này đề cập đến tất cả các mối nguy, các tình huống hoặc biến
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5419:1991 (ST SEV 3888-82) về Máy cầm tay - Mức ồn cho phép và yêu cầu chung về phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5129:1990 về Máy cầm tay - Yêu cầu về mức rung
- 3TIêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2017 về Máy tính xách tay - Hiệu suất năng lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-13:2017 (IEC 60076-13:2006) về Máy biến áp điện lực - Phần 13: Máy biến áp chứa chất lỏng loại tự bảo vệ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50004:2016 (ISO 50004:2014) về Hệ thống quản lý năng lượng - Hướng dẫn áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý năng lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11268-17:2018 (ISO 603-17:2014) về Sản phẩm bằng vật liệu mài kết dính - Kích thước - Phần 17: Bánh mài dùng lắp trên trục (Kiểu ISO 52)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11268-18:2018 (ISO 603-18:2013) về Sản phẩm bằng vật liệu mài kết dính - Kích thước - Phần 18: Bánh mài dùng cho máy mài cạnh tấm kính phẳng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Từ vựng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13233-2:2020 (ISO 18646-2:2019) về Rô bốt học - Đặc tính và các phép thử có liên quan đến rô bốt dịch vụ - Phần 2: Điều khiển dẫn đường
- 1Quyết định 3964/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5419:1991 (ST SEV 3888-82) về Máy cầm tay - Mức ồn cho phép và yêu cầu chung về phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9452:2013 (ISO 2787:1984) về Dụng cụ khí nén kiểu quay và va đập - Thử tính năng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5129:1990 về Máy cầm tay - Yêu cầu về mức rung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-3:2015 (ISO 3857-3:1989) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11254:2015 (ISO 5391:2003) về Dụng cụ và máy khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11255:2015 (ISO 17066:2007) về Dụng cụ thủy lực - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8TIêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2017 về Máy tính xách tay - Hiệu suất năng lượng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-13:2017 (IEC 60076-13:2006) về Máy biến áp điện lực - Phần 13: Máy biến áp chứa chất lỏng loại tự bảo vệ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-9:2017 (ISO 11148-9:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 9: Máy mài khuôn cầm tay
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-10:2017 (ISO 11148-10:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 10: Máy ép cầm tay
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-11:2017 (ISO 11148-11:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 11: Máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-12:2017 (ISO 11148-12:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 12: Máy cưa đĩa, máy cưa lắc, máy cưa tịnh tiến qua lại cầm tay
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50004:2016 (ISO 50004:2014) về Hệ thống quản lý năng lượng - Hướng dẫn áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý năng lượng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11268-17:2018 (ISO 603-17:2014) về Sản phẩm bằng vật liệu mài kết dính - Kích thước - Phần 17: Bánh mài dùng lắp trên trục (Kiểu ISO 52)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11268-18:2018 (ISO 603-18:2013) về Sản phẩm bằng vật liệu mài kết dính - Kích thước - Phần 18: Bánh mài dùng cho máy mài cạnh tấm kính phẳng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Từ vựng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13233-2:2020 (ISO 18646-2:2019) về Rô bốt học - Đặc tính và các phép thử có liên quan đến rô bốt dịch vụ - Phần 2: Điều khiển dẫn đường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-8:2017 (ISO 11148-8:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 8: Máy mài bằng giấy nhám và máy đánh bóng cầm tay
- Số hiệu: TCVN11985-8:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
