Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 610:2005
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 610:2005 là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu chất lượng, quy trình đánh giá và các chỉ tiêu kỹ thuật đối với sản phẩm ngô bao tử lạnh đông nhanh. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu rau quả trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm ngô bao tử (Zea mays L.) lạnh đông nhanh. Sản phẩm này được chế biến từ bắp ngô non tươi, đã bóc vỏ, làm sạch râu ngô, chần và cấp đông nhanh bằng thiết bị chuyên dụng. Quy chuẩn áp dụng cho cả sản phẩm tiêu dùng trực tiếp sau khi rã đông, chế biến nhiệt hoặc sử dụng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Văn bản quy định việc áp dụng tiêu chuẩn phải được đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và kiểm tra đối với sản phẩm rau quả lạnh đông.
- Các quy định hiện hành của Bộ Y tế về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm.
- Quy chuẩn kỹ thuật về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng cho phép trong nông sản.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật chính xác nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn bộ quá trình áp dụng:
- Ngô bao tử lạnh đông nhanh: Là sản phẩm được chế biến từ bắp ngô non tươi, khỏe mạnh, được xử lý làm sạch, chần qua nước nóng hoặc hơi nước để bất hoạt enzyme, sau đó được cấp đông nhanh bằng quy trình công nghệ thích hợp sao cho nhiệt độ ở tâm sản phẩm đạt mức âm 18 độ C (hoặc thấp hơn) sau khi ổn định nhiệt độ.
- Khuyết tật sản phẩm: Bao gồm các lỗi về hình dáng (bắp ngô bị cong, gãy, dập nát), lỗi về màu sắc (biến màu do oxy hóa hoặc chần quá nhiệt), và lỗi do tạp chất (còn sót râu ngô, bẹ ngô hoặc có dị vật ngoài ý muốn).
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng cốt lõi
Đây là nội dung trọng tâm quy định các tiêu chí chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm phải đạt được:
- Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào: Ngô bao tử tươi phải đạt độ chín kỹ thuật (ngô non, hạt chưa phát triển cứng), bắp ngô phải thẳng, cân đối, không bị sâu bệnh tấn công và không có mùi vị lạ.
- Chỉ tiêu cảm quan của thành phẩm:
- Màu sắc: Sản phẩm sau khi rã đông phải giữ được màu vàng nhạt đến vàng sáng đặc trưng của ngô bao tử, màu sắc đồng đều trong cùng một lô hàng.
- Trạng thái cấu trúc: Bắp ngô phải giòn, chắc, không bị mềm nhũn hoặc dai sau khi rã đông và nấu chín.
- Mùi vị: Có mùi thơm tự nhiên của ngô non, vị ngọt dịu đặc trưng, tuyệt đối không có mùi chua, mùi mốc hoặc mùi lạ do quá trình bảo quản sai quy cách.
- Phân loại kích thước: Ngô bao tử được phân nhóm rõ ràng theo chiều dài bắp và đường kính gốc bắp nhằm tạo sự đồng đều cho lô sản phẩm, phục vụ tốt cho công tác đóng gói và xuất khẩu.
- Chỉ tiêu lý - hóa và an toàn vệ sinh: Quy định nghiêm ngặt về giới hạn cho phép của các chất hỗ trợ chế biến, hàm lượng kim loại nặng (như chì, cadimi) và các chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella, E. coli) nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 610:2005
TIÊU CHUẨN RAU QUẢ
NGÔ BAO TỬ LẠNH ĐÔNG NHANH
Quick frozen baby corn
I. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ngô bao tử lạnh đông được chế biến từ ngô bao tử tươi, bóc bẹ, bỏ râu rồi làm lạnh đông nhanh (IQF), đóng gói trong túi PE kín và bảo quản lạnh đông.
II. Yêu cầu kỹ thuật
Ngô bao tử lạnh đông nhanh được sản xuất theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2.1. Yêu cầu nguyên liệu
Theo 10TCN 574-2004
2.1.1. Trạng thái
- Bắp ngô tươi tốt, nõn ngô thon đều, non, dòn, hạt căng không long, hàng thẳng, khô ráo.
- Cho phép hàng không thẳng: Không lớn hơn 20%.
2.1.2. Màu sắc
- Từ trắng sữa đến vàng nhạt.
2.1.3. Mùi vị
- Đặc trưng của ngô bao tử.
- Không có mùi vị lạ.
2.1.4. Kích thước
- Đường kính bắp nõn chỗ to nhất: 7 ¸15mm.
- Chiều dài bắp: 60 ¸ 90mm.
- Không gãy đỉnh, gãy bắp.
2.1.5. Hàm lượng chất khô hoà tan (Đo bằng khúc xạ kế ở 20oC)
- Không nhỏ hơn 5%
2.1.6. Tạp chất
- Không cho phép.
- Cho phép râu ngô còn sót lại trên bắp với chiều dài nhỏ hơn 10mm nhưng không quá một cái (01 cái/bắp).
2.1.7. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 04/4/1988 của Bộ Y tế về ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.
2.1.8. Chỉ tiêu khuyết tật, sâu bệnh
Không cho phép bắp có khuyết tật, dị dạng, sâu bệnh.
2.1.9. Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm
Theo Quyết định số 867/1998-QĐ ngày 04/4/199
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4411:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định khối lượng tịnh và tỷ lệ theo khối lượng các thành phần trong đồ hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4414:1987 về đồ hộp - xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4589:1988 (ST SEV 3010 - 81, ST SEV 3012 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số và axit bay hơi
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:1991 (ISO 750 - 1981)
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5449:1991 (ST SEV 3833 – 82) về đồ hộp - chuẩn bị dung dịch thuốc thử, thuốc nhuộm, chỉ thị và môi trường dinh dưỡng dùng cho phân tích vi sinh
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 574:2004 về tiêu chuẩn ngô bao tử nguyên liệu cho chế biến
- 14Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 419:2000 về ngô bao tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2001 (ISO 4883 : 1991) về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng vi sinh vật - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6846:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng E.coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6848:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5166:1990 về Sản phẩm thực phẩm - Phương pháp xác định tổng số bào tử, nấm men, nấm mốc
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5521:1991 (ST SEV 3015-81) về Sản phẩm thực phẩm - Nguyên tắc nuôi cấy vi sinh vật và phương pháp xử lý kết quả kiểm nghiệm vi sinh
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 610:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Ngô bao tử lạnh đông nhanh
- Số hiệu: 10TCN610:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
