Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 574:2004 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ngô bao tử (ngô non) tươi làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với sản phẩm ngô bao tử tươi (còn gọi là bắp ngô non) được thu hoạch, sơ chế và sử dụng làm nguyên liệu để chế biến các loại sản phẩm như ngô bao tử đóng hộp, ngô bao tử đông lạnh hoặc các dạng chế biến khác.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động sản xuất, gieo trồng, thu mua, vận chuyển, bảo quản và chế biến ngô bao tử nguyên liệu tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn này được áp dụng kết hợp và đối chiếu với các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) cũng như các quy định hiện hành của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Các nội dung viện dẫn bao gồm phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm cảm quan, hóa lý, giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng kim loại nặng và các tác nhân vi sinh vật gây hại có trong nông sản tươi.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất hành.
- Ngô bao tử (Baby corn): Là bắp ngô non được thu hoạch ở giai đoạn rất sớm, ngay khi râu ngô vừa mới phun (xuất hiện) từ 1 đến 3 ngày và trước khi xảy ra quá trình thụ phấn, thụ tinh để tạo hạt.
- Bắp ngô bóc vỏ (Husked ear): Là bắp ngô bao tử đã được loại bỏ hoàn toàn lớp vỏ bọc bên ngoài (lá bao) và râu ngô, chỉ còn lại phần lõi ngô non và các hàng hạt non đang bắt đầu hình thành.
- Độ đồng đều (Uniformity): Sự tương đồng về kích thước (chiều dài, đường kính), màu sắc, hình dáng và trạng thái phát triển của các bắp ngô trong cùng một lô hàng nguyên liệu.
- Khuyết tật (Defects): Những hư hỏng cơ học, vết sâu bệnh, biến dạng hình học hoặc sự phát triển quá mức của hạt làm ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị cảm quan và chất lượng chế biến của bắp ngô.
- Yêu cầu cảm quan chung: Bắp ngô bao tử nguyên liệu phải đảm bảo độ tươi ngon tự nhiên, không bị héo, không bị dập nát, gãy gập hoặc trầy xước sâu. Màu sắc của bắp phải đặc trưng cho từng giống (thường là màu vàng nhạt đến vàng sáng), không bị xỉn màu, thâm đen hoặc có màu sắc lạ.
- Trạng thái hạt và lõi: Các hàng hạt trên bắp phải thẳng, xếp đều đặn, hạt ngô non mịn và chưa có mầm hạt rõ rệt. Lõi ngô phải mềm, giòn, có thể ăn được cả lõi mà không bị xơ cứng hay hóa gỗ.
- Yêu cầu về độ sạch: Nguyên liệu không được lẫn đất, cát, rác, lá bao, râu ngô (đối với loại yêu cầu bóc vỏ sẵn) hoặc các tạp chất lạ khác. Không được có mùi hôi, mùi chua hoặc mùi lạ do quá trình lên men hoặc phân hủy sinh học.
- Tình trạng sâu bệnh và tổn thương: Nghiêm cấm sử dụng các bắp ngô bị nấm bệnh, thối hỏng, hoặc bị sâu hại tấn công sâu vào bên trong thịt bắp. Các vết tổn thương cơ học do quá trình thu hoạch hoặc vận chuyển phải nằm trong giới hạn cho phép cực nhỏ và không ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm sau chế biến.
- Kích thước nguyên liệu: Tiêu chuẩn phân loại cụ thể kích thước bắp ngô bao tử (bao gồm chiều dài bắp và đường kính gốc bắp) để phù hợp với từng công nghệ chế biến cụ thể (như đóng hộp nguyên bắp hoặc cắt khúc). Bắp ngô phải đạt độ thon đều, không bị cong vẹo quá mức quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 574:2004
TIÊU CHUẨN
NGÔ BAO TỬ NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN
I. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ngô bao tử làm nguyên liệu cho chế biến.
II. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Chỉ tiêu cảm quan
2.1.1. Trạng thái bên ngoài
Hình dáng: Bắp ngô phải tươi tốt, nõn ngô thon đều, non, dòn, hạt căng không long, hàng thẳng, khô ráo.
Cho phép hàng không thẳng: Không lớn hơn 20%.
2.1.2. Màu sắc
Màu đặc trưng tự nhiên: Từ trắng sữa đến vàng nhạt.
2.1.3. Mùi vị
Mùi thơm tự nhiên của ngô
Vị hơi ngọt
Không có mùi vị lạ.
2.2. Các chỉ tiêu vật lý
2.2.1. Kích thước
Đường kính bắp nõn chỗ to nhất: Từ 7 ¸ 15mm
Chiều dài: Từ 60 ¸ 90mm
Không gẫy đỉnh, gẫy bắp.
2.2.2. Tạp chất
Không lẫn tạp chất lạ.
Cho phép râu ngô còn sót lại trên bắp với chiều dài nhỏ hơn 10mm nhưng không quá 1 râu/bắp.
2.3. Các chỉ tiêu hoá học
Hàm lượng chất khô hoà tan: (Đo bằng chiết quang kế ở 20oC): Không nhỏ hơn 5%.
2.4. Các chỉ tiêu khuyết tật, sâu bệnh
Không cho phép bắp có khuyết tật, dị dạng, sâu bệnh
2.5. Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm
Theo quyết định số 867/1998/QĐ-BYTcủa Bộ trưởng Bộ Y Tế ngày 04-04-1998 về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”
2.6. Các quy định về mức độ cho phép
Mức độ cho phép về chỉ tiêu cảm quan
Cho phép hàng không thẳng: Không lớn hơn 20%
Cho phép gẫy đỉnh và gẫy bắp (nhưng đảm bảo nằm trong khoảng chiều dài cho phép) và không lớn hơn 3% trọng lượng mẫu kiểm tra.
III. Phương pháp thử
3.1. Phương pháp lấy mẫu
áp dụng theo TCVN 5102 – 90
3.2. Kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan
áp dụng theo TCVN 5909 – 90
3.3. Phân tích các chỉ tiêu hoá học
áp dụng theo TCVN 4409 – 87, 4415 – 87
3.4. Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh
IV. Bao gói, vận chuyển và bảo quản
4.1. Bao gói
4.1.1. Bao bì đựng nguyên liệu
Đảm bảo độ cứng, có nắp đậy, thoáng, sạch sẽ
Thể tích một (01) đơn vị bao gói: Không lớn hơn 10kg nguyên liệu.
4.1.2. Độ đầy của bao bì
Không lớn hơn 80% thể tích của bao bì
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 419:2000 về ngô bao tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 574:2004 về tiêu chuẩn ngô bao tử nguyên liệu cho chế biến
- Số hiệu: 10TCN574:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
