Quyết định số 1056/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Bình Long. Quyết định này thiết lập các chỉ tiêu phân bổ đất đai, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc quản lý, thực thi phương án sử dụng đất trên địa bàn thị xã.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định:
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2019Tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Bình Long được phân bổ trong năm kế hoạch 2019 là 12.617,00 ha, phân chia cụ thể theo các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 10.734,74 ha. Trong đó, đất trồng cây lâu năm chiếm ưu thế tuyệt đối với 10.174,86 ha; đất trồng lúa là 357,21 ha (bao gồm 0,79 ha đất chuyên trồng lúa nước tại phường An Lộc); đất trồng cây hàng năm khác là 101,84 ha; đất nông nghiệp khác là 81,35 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 19,47 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 1.882,26 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất phát triển hạ tầng (713,18 ha); đất ở tại đô thị (293,00 ha); đất ở tại nông thôn (208,96 ha); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (159,03 ha); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (144,29 ha); đất phi nông nghiệp khác (106,57 ha); đất xây dựng trụ sở cơ quan (54,58 ha); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (42,06 ha); đất cụm công nghiệp (40,00 ha); đất có mặt nước chuyên dùng (31,80 ha); đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (21,84 ha); đất quốc phòng (21,37 ha); đất cơ sở tôn giáo (18,14 ha); đất thương mại, dịch vụ (11,44 ha); đất sinh hoạt cộng đồng (5,61 ha); đất khu vui chơi, giải trí công cộng (4,73 ha); đất an ninh (3,27 ha); đất cơ sở tín ngưỡng (0,90 ha); đất có di tích lịch sử - văn hóa (0,76 ha); đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (0,53 ha); và đất bãi thải, xử lý chất thải (0,20 ha).
- Đất chưa sử dụng: Đến năm 2019, thị xã Bình Long không còn diện tích đất chưa sử dụng.
- Đất đô thị: Diện tích quy hoạch đất đô thị là 4.149,00 ha (chỉ tiêu này mang tính chất thống kê, không tổng hợp khi tính diện tích tự nhiên).
- Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã: Diện tích tự nhiên được phân bổ cụ thể gồm xã Thanh Lương (5.249,00 ha), xã Thanh Phú (3.219,00 ha), phường Hưng Chiến (2.368,00 ha), phường An Lộc (987,00 ha), phường Phú Đức (400,00 ha), và phường Phú Thịnh (394,00 ha).
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất trên địa bàn thị xã Bình Long được xác định với tổng diện tích là 233,62 ha, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 231,08 ha. Trong đó, đất trồng cây lâu năm bị thu hồi nhiều nhất với 230,48 ha; đất trồng cây hàng năm khác bị thu hồi 0,60 ha (tập trung hoàn toàn tại phường An Lộc).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 2,54 ha, toàn bộ là đất ở tại đô thị (trong đó phường An Lộc thu hồi 2,01 ha và phường Hưng Chiến thu hồi 0,53 ha).
- Địa bàn thu hồi đất lớn nhất: Phường Hưng Chiến là địa phương có diện tích đất thu hồi lớn nhất với 98,50 ha, tiếp theo là phường Phú Đức (61,19 ha), xã Thanh Phú (30,20 ha), xã Thanh Lương (27,87 ha), phường Phú Thịnh (8,81 ha), và phường An Lộc (7,05 ha).
Nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển hạ tầng, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 299,39 ha. Trong đó, đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 298,27 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp là 1,12 ha. Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là phường Hưng Chiến (106,62 ha) và phường Phú Đức (72,86 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 62,68 ha, toàn bộ là chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (50,79 ha). Địa bàn thực hiện chủ yếu tại xã Thanh Lương (17,29 ha), phường Phú Đức (11,31 ha), xã Thanh Phú (10,49 ha), và xã Thanh Lương (10,18 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 11,89 ha, tập trung nhiều nhất tại phường Phú Thịnh với 7,58 ha.
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan sau khi kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của Luật Đất đai. Đồng thời, chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra UBND thị xã Bình Long trong suốt quá trình triển khai thực hiện kế hoạch.
- Ủy ban nhân dân thị xã Bình Long:
- Phải công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch đã được duyệt và phù hợp với chỉ tiêu điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Đến quý III năm 2019, có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019, đồng thời trình hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm sau về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Các Sở, ngành và đơn vị liên quan: Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở (Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế), Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Bình Long và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1056/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 14/12/2018 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 270/TTr-STNMT ngày 14/5/2019 và của UBND thị xã Bình Long tại Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 06/5/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||
| An Lộc | Hưng Chiến | Phú Đức | Phú Thịnh | Thanh Lương | Thanh Phú | |||
|
| Tổng (1)+(2)+(3) | 12.617,00 | 987,00 | 2.368,00 | 400,00 | 394,00 | 5.249,00 | 3.219,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 10.734,74 | 789,21 | 1.919,76 | 212,70 | 274,29 | 4.715,38 | 2.823,40 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 357,21 | 50,69 | 89,82 | 21,64 | 3,15 | 122,82 | 69,08 |
|
| Trong đó: Đất lúa nước | 0,79 | 0,79 | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 101,84 | 9,99 | 45,56 | 4,39 | 3,64 | 27,09 | 11,18 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 10.174,86 | 727,65 | 1.779,42 | 186,53 | 267,21 | 4.476,31 | 2.737,75 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 19,47 | 0,88 | 4,96 | 0,14 | 0,29 | 7,97 | 5,23 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 81,35 | - | - | - | - | 81,19 | 0,16 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 1.882,26 | 197,80 | 448,24 | 187,30 | 119,71 | 533,62 | 395,60 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 21,37 | 7,27 | - | 2,80 | - | 11,30 | - |
| 2.2 | Đất an ninh | 3,27 | 0,17 | 2,69 | 0,21 | 0,20 | - | - |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | 40,00 | - | - | - | - | 20,00 | 20,00 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | 11,44 | 1,10 | 1,62 | 3,56 | 1,39 | 1,63 | 2,14 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 144,29 | 5,00 | 12,80 | 5,20 | 9,60 | 106,09 | 5,60 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | 713,18 | 84,05 | 167,94 | 51,74 | 40,48 | 187,20 | 181,77 |
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 0,76 | 0,55 | - | - | 0,21 | - | - |
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 0,20 | - | - | - | - | 0,20 | - |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | 208,96 | - | - | - | - | 100,96 | 108,00 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 293,00 | 86,84 | 108,12 | 40,07 | 57,97 | - | - |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 54,58 | 0,62 | 46,44 | 2,99 | 0,73 | 0,29 | 3,51 |
| 2.12 | Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 0,53 | 0,16 | 0,37 | - | - | - | - |
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | 18,14 | 1,10 | 13,23 | 0,29 | 0,44 | 1,20 | 1,88 |
| 2.14 | Đất làm nghĩa trang | 42,06 | 2,66 | 8,92 | 1,42 | 0,05 | 19,95 | 9,05 |
| 2.15 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | 21,84 | 2,33 | - | - | 0,23 | 17,98 | 1,30 |
| 2.16 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 5,61 | 1,00 | 0,48 | 0,20 | 0,20 | 2,29 | 1,44 |
| 2.17 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 4,73 | - | 4,52 | 0,21 | - | - | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 0,90 | - | 0,10 | 0,14 | 0,43 | - | 0,23 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 159,03 | 4,24 | 6,25 | 15,74 | 7,59 | 64,53 | 60,68 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 31,80 | - | 31,80 | - | - | - | - |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | 106,57 | 0,70 | 42,96 | 62,73 | 0,18 | - | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | Đất đô thị* | 4.149,00 | 987,00 | 2.368,00 | 400,00 | 394,00 | - | - |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính diện tích tự nhiên
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
| Stt | Hiện trạng đất phải thu hồi | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã (ha) | |||||
| An Lộc | Hưng Chiến | Phú Đức | Phú Thịnh | Thanh Lương | Thanh Phú | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 231,08 | 5,04 | 97,97 | 61,19 | 8,81 | 27,87 | 30,20 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | 0,60 | 0,60 | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 230,48 | 4,44 | 97,97 | 61,19 | 8,81 | 27,87 | 30,20 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2,54 | 2,01 | 0,53 | - | - | - | - |
| 2.1 | Đất ở tại đô thị | 2,54 | 2,01 | 0,53 | - | - | - | - |
|
| Tổng | 233,62 | 7,05 | 98,50 | 61,19 | 8,81 | 27,87 | 30,20 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã (ha) | |||||
| An Lộc | Hưng Chiến | Phú Đức | Phú Thịnh | Thanh Lương | Thanh Phú | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 299,39 | 14,51 | 106,62 | 72,86 | 26,64 | 37,92 | 40,83 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | 1,12 | 0,87 | - | - | 0,05 | 0,16 | 0,04 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 298,27 | 13,64 | 106,62 | 72,86 | 26,60 | 37,76 | 40,79 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 62,68 | 0,69 | 1,84 | 11,58 | 24,87 | 12,01 | 11,69 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 50,79 | 0,31 | 1,21 | 11,31 | 17,29 | 10,18 | 10,49 |
| 2.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 11,89 | 0,38 | 0,63 | 0,27 | 7,58 | 1,83 | 1,20 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Năm 2019, thị xã Bình Long không còn đất chưa sử dụng.
Điều 2. Sau khi Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Bình Long được phê duyệt, đơn vị liên quan và địa phương có trách nhiệm:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án theo đúng trình tự, quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra thị xã Bình Long triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
2. UBND thị xã Bình Long:
a) Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Bình Long.
c) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất
d) Đến quý III năm 2019, gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và đồng thời gửi hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm sau về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Bình Long và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 996/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình
- 2Quyết định 1274/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 1275/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
- 4Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 1295/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 984/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình
- 7Quyết định 987/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 444/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện An Lão tỉnh Bình Định
- 9Quyết định 1065/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 10Quyết định 1264/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- 11Quyết định 2176/QĐ-UBND về điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- 12Quyết định 102/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 13Quyết định 65/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
- 14Quyết định 2309/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh
- 15Quyết định 926/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
- 16Quyết định 928/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
- 17Quyết định 1082/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
- 18Quyết định 1237/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 19Quyết định 53/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
- 20Quyết định 54/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu
- 21Quyết định 1568/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
- 22Quyết định 1569/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
- 23Quyết định 1570/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
- 24Quyết định 1571/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
- 25Quyết định 1586/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
- 26Quyết định 1767/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 27Quyết định 1979/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 28Quyết định 1621/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND về thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Quyết định 996/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình
- 9Quyết định 1274/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- 10Quyết định 1275/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
- 11Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 1295/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
- 13Quyết định 984/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình
- 14Quyết định 987/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 15Quyết định 444/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện An Lão tỉnh Bình Định
- 16Quyết định 1065/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 17Quyết định 1264/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- 18Quyết định 2176/QĐ-UBND về điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- 19Quyết định 102/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 20Quyết định 65/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
- 21Quyết định 2309/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh
- 22Quyết định 926/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
- 23Quyết định 928/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
- 24Quyết định 1082/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
- 25Quyết định 1237/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 26Quyết định 53/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
- 27Quyết định 54/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu
- 28Quyết định 1568/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
- 29Quyết định 1569/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
- 30Quyết định 1570/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
- 31Quyết định 1571/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
- 32Quyết định 1586/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
- 33Quyết định 1767/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 34Quyết định 1979/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 35Quyết định 1621/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 1056/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 1056/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/05/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Anh Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
