Quyết định 1274/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020Quyết định chính thức phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện Nho Quan với các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất: Xác định rõ ràng chỉ tiêu sử dụng đất cho từng nhóm đất cụ thể bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng (chi tiết được thể hiện tại Biểu 1.1 kèm theo).
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định cụ thể diện tích đất cần chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, đô thị và sản xuất (chi tiết được thể hiện tại Biểu 1.2 kèm theo).
- Đưa đất chưa sử dụng vào khai thác: Lên phương án và diện tích cụ thể để đưa các quỹ đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội khác nhau (chi tiết được thể hiện tại Biểu 1.3 kèm theo).
- Xác định ranh giới và vị trí: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được định vị chính xác trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp đi kèm.
Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả, UBND huyện Nho Quan được giao các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn huyện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Quản lý và thực hiện quy hoạch: Tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bám sát theo phương án điều chỉnh đã được phê duyệt. Đặc biệt chú trọng quản lý chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất nhằm tập trung phát triển kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng dịch vụ và du lịch.
- Thanh tra, kiểm tra và báo cáo: Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất; tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ theo quy định của pháp luật.
Quyết định quy định rõ về thời gian phát sinh hiệu lực và các đầu mối chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (dân dụng và công nghiệp, nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông); Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Nho Quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1274/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 05 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 12/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Ninh Bình;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Thực hiện Thông báo số 1223-TB/TU ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Thường trực Tỉnh ủy Ninh Bình;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Nho Quan tại Tờ trình số 138/TTr-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2018; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 274/TTr-STNMT ngày 24 tháng 9 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nho Quan với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Chi tiết có Biểu 1.1 kèm theo).
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (Chi tiết có Biểu 1.2 kèm theo).
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (Chi tiết có Biểu 1.3 kèm theo).
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
Điều 2. UBND huyện Nho Quan có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nho Quan theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, du lịch.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: dân dụng và công nghiệp, nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Nho Quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC BIỂU SỐ LIỆU HUYỆN NHO QUAN
(Kèm theo Quyết định số 1274/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh)
Biểu 1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất.
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2017 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 45.052,52 | 100 | 45.052,70 | 0 | 45.052,70 | 100 | ||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 35.563,50 | 78,94 | 33.044,75 |
| 33.044,75 | 73,35 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 10.339,59 | 22,95 | 8.273,61 |
| 8.273,61 | 18,36 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa | LUC | 2.832,71 | 6,29 | 2.309,85 |
| 2.309,85 | 5,13 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK | 3.253,55 | 7,22 | 2.456,42 |
| 2.456,42 | 5,45 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 3.490,85 | 7,75 | 4.562,98 |
| 4.562,98 | 10,13 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 3.348,57 | 7,43 | 3.215,43 |
| 3.215,43 | 7,14 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 11.249,20 | 24,97 | 11.249,72 |
| 11.249,72 | 24,97 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3.249,99 | 7,21 | 1.779,06 |
| 1.779,06 | 3,95 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 460,37 | 1,02 | 1.098,99 |
| 1.098,99 | 2,44 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 170,86 | 0,38 |
| 408,54 | 408,54 | 0,91 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7.182,69 | 15,94 | 10.909,12 |
| 10.909,12 | 24,21 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 619,9 | 1,38 | 650,03 |
| 650,03 | 1,44 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 25,76 | 0,06 | 142,57 |
| 142,57 | 0,32 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| - |
| - | 0 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
| - |
| - | 0 |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 55,78 | 0,12 | 176,36 |
| 176,36 | 0,39 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,66 | 0,01 | 292,54 |
| 292,54 | 0,65 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 332,33 | 0,74 | 435,24 |
| 435,24 | 0,97 |
| 2.8 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 129,87 | 0,29 | 129,27 |
| 129,27 | 0,29 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2.426,13 | 5,39 | 3.774,88 |
| 3.774,88 | 8,38 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 0 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 5,03 | 0,01 | 86,76 |
| 86,76 | 0,19 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 7,88 | 0,02 | 9,84 |
| 9,84 | 0,02 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục | DGD | 78,09 | 0,17 | 96,78 |
| 96,78 | 0,21 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể thao | DTT | 39,33 | 0,09 | 105,87 |
| 105,87 | 0,23 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 0,6 | 0 | 0,6 |
| 0,6 | 0 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| - |
| - | 0 |
| 2,12 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | DRA | 7,93 | 0,02 | 24,17 |
| 24,17 | 0,05 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.100,84 | 2,24 | 1.394,08 |
| 1.394,08 | 3,09 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 60,48 | 0,13 | 79,53 |
| 79,53 | 0,18 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | CTS | 2,41 | 0,05 | 27,39 |
| 27,39 | 0,06 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 7,5 | 0,02 | 1,75 | 6,41 | 8,16 | 0,02 |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 26,32 | 0,06 | 29,52 | - | 29,52 | 0,07 |
| 2.19 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 278,07 | 0,62 | 299,88 | - | 299,88 | 0,67 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX | 278,02 | 0,62 | - | 1.025,96 | 1.025,96 | 2,28 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 27,1 | 0,06 | - | 41,63 | 41,63 | 0,09 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | - | 0 | - | 590,85 | 590,85 | 1,31 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 19,25 | 0,04 | - | 23,83 | 23,83 | 0,05 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 958,37 | 2,13 | - | 970,2 | 970,2 | 2,15 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 803,85 | 1,78 |
| 791,91 | 791,91 | 1,76 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,52 | 0 | - | 0,52 | 0,52 | 0 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 2.306,33 | 5,12 | 1.098,83 |
| 1.098,83 | 2,44 |
| 4 | Đất đô thị (*) | DTD | 281,26 | 0,61 | 290,46 |
| 290,46 | 0,64 |
| 5 | Đất khu dân cư nông thôn (*) | KDC | 6037 | 13,16 | 6.037,00 |
| 6.037,00 | 13,4 |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 1065/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 102/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 3Quyết định 1056/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 1408/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 12/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Ninh Bình do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 1065/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 102/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 9Quyết định 1056/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 1408/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
Quyết định 1274/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 1274/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/10/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Nguyễn Ngọc Thạch
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

