Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2026/BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm đồ uống có cồn được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật an toàn và các quy định quản lý nhà nước đối với sản phẩm đồ uống có cồn lưu thông tại Việt Nam, bao gồm:
- Các loại rượu chưng cất, rượu không chưng cất, rượu pha chế và rượu vang.
- Các loại bia hơi, bia chai, bia lon, bia tươi và các sản phẩm bia khác.
- Các giới hạn bắt buộc về hàm lượng các chất có nguy cơ gây độc hại như methanol, aldehyde, kim loại nặng và các tác nhân ô nhiễm sinh học, hóa học khác phát sinh trong quá trình sản xuất.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chuỗi cung ứng đồ uống có cồn, cụ thể:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh các sản phẩm đồ uống có cồn tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, giám sát, thanh tra chất lượng và an toàn thực phẩm.
- Các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định để thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm đồ uống có cồn.
Điều 3: Giải thích từ ngữ và định nghĩa cốt lõi
Để đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp lý và kỹ thuật, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa quan trọng:
- Đồ uống có cồn: Là sản phẩm thực phẩm dành cho người tiêu dùng trực tiếp, có chứa cồn thực phẩm (ethanol), được sản xuất từ quá trình lên men hoặc pha chế từ cồn thực phẩm.
- Rượu: Đồ uống có cồn được chưng cất hoặc không chưng cất, được chế biến từ tinh bột, đường của các loại ngũ cốc, hoa quả hoặc các nguồn nguyên liệu thực phẩm phù hợp khác.
- Bia: Đồ uống có cồn được sản xuất từ quá trình lên men dịch đường từ đại mạch, hoa bia (hoa houblon), nước và các nguyên liệu phụ trợ khác.
- Cồn thực phẩm (Ethanol tinh khiết): Chất lỏng không màu, trong suốt, thu được từ quá trình chưng cất dịch lên men các nguyên liệu chứa tinh bột hoặc đường, đạt tiêu chuẩn chất lượng dùng trong chế biến thực phẩm.
Điều 4: Quy định kỹ thuật chung đối với đồ uống có cồn
Các nguyên tắc cơ bản về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm được quy định cụ thể nhằm kiểm soát chất lượng từ nguồn:
- Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất đồ uống có cồn phải đảm bảo an toàn thực phẩm, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và không vượt quá các giới hạn ô nhiễm theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nước sử dụng trong quá trình chế biến và phối trộn sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt và chế biến thực phẩm.
- Các phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến được sử dụng trong quá trình sản xuất phải nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế và tuân thủ nghiêm ngặt về giới hạn hàm lượng tối đa cho phép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 30:2026/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG CÓ CỒN
National technical regulation for alcoholic beverages
Lời nói đầu
QCVN 30:2026/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG CÓ CỒN
National technical regulation for alcoholic beverages
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý sản phẩm đồ uống có cồn được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này các từ ngữ và chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Cồn thực phẩm (ethyl alcohol of agricultural origin) là ethanol đạt yêu cầu dùng trong thực phẩm, thu được bằng cách chưng cất từ dịch lên men có nguồn gốc tinh bột và các loại đường.
3.2. Bia hơi (draft beer/draught beer) là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu gồm: malt đại mạch, ngũ cốc, nấm men bia, hoa houblon, nước và được lọc trong.
3.3. Bia hộp, bia chai (canned beer, bottled beer) là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu gồm: malt đại mạch, ngũ cốc, nấm men bia, hoa houblon, nước; được xử lý và đóng hộp/đóng chai.
3.4. Rượu vang (wine) là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men rượu từng phần/hoàn toàn từ nho tươi (hoặc từ dịch ép nho), không qua chưng cất, có nồng độ cồn thực tế tối thiểu 8,5% tính theo thể tích.
3.5. Rượu vang nổ (sparkling wines) là rượu vang được tiếp tục xử lý trong hoặc sau quá trình sản xuất. Sản phẩm có sủi bọt khi mở nắp chai do quá trình giải phóng carbon dioxide (CO2).
3.6. Rượu vang cường hóa (fortified wine/liqueur wine) là đồ uống có cồn, độ rượu không thấp hơn 15% và không lớn hơn 22% theo thể tích được thu nhận từ việc thêm rượu mạnh (thường là rượu Brandy) vào rượu vang hoặc nước nho đang lên men để làm tăng nồng độ cồn.
3.7. Rượu vang có hương thơm (aromatised wine) là đồ uống có cồn, độ rượu không thấp hơn 14,5% và không lớn hơn 22% theo thể tích được thu nhận từ rượu vang, rượu vang nổ được thêm vào các loại hương liệu tự nhiên hoặc nhân tạo.
3.8. Rượu mạnh (spirit drinks) là đồ uống có cồn (không bao gồm đồ uống có cồn không qua chưng cất), độ rượu không thấp hơn 15% tính theo thể tích. Sản phẩm thu được từ một trong các quá trình sau:
(i) Chưng cất các sản phẩm lên men tự nhiên (có thể bổ sung hoặc không bổ sung hương liệu); bổ sung hương liệu, đường hoặc các sản phẩm tạo ngọt khác (mật ong, siro quả, các carbohydrat tự nhiên có vị ngọt) vào cồn thực phẩm hoặc các loại rượu thuộc nhóm rượu mạnh;
(ii) Phối trộn một hoặc nhiều loại rượu mạnh với nhau và/hoặc với cồn thực phẩm và/hoặc đồ uống khác.
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các sản phẩm rượu mạnh bao gồm:
3.8.1. Rượu trắng
3.8.1.1. Rượu trắng chưng cất (white distilled spirit) là đồ uống có cồn được chưng cất từ dịch lên men có nguồn gốc tinh bột hoặc các loại đường.
3.8.1.2. Rượu trắng pha chế, Vodka (white blended spirit, vodka) là đồ uống có cồn được pha chế từ cồn thực phẩm, nước và phụ gia thực phẩm.
3.8.2. Rượu vang mạnh (wine spirit) là đồ uống có cồn được chưng cất t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT về nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống không cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 17/2023/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 08/2024/TT-BYT bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 5Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT về nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống không cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7886:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng aldehyt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7852:2008 về Thực phẩm - Đếm nấm men và nấm mốc bằng phương pháp màng khô có thể hoàn nước (phương pháp Petrifilm(TM))
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8008:2009 về Rượu chưng cất - Xác định độ cồn
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4991:2005 (ISO 7937 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9519-1:2012 (EN 1988-1:1998) về Thực phẩm - Xác định sulfit - Phần 1: Phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8763:2012 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit xyanhydric - Phương pháp chuẩn độ
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8010:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng metanol
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8011:2009 về Rượu chưng cất - Phương pháp xác định hàm lượng rượu bậc cao và etyl axetat bằng sắc ký khí
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8275-2:2010 về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9977:2013 về Thực phẩm – Định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp sử dụng đĩa đếm Petrifilm
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6189-2:2009 (ISO 7899 - 2 : 2000) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm khuẩn đường ruột - Phần 2: Phương pháp màng lọc
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9975:2013 về Thực phẩm – Định lượng coliform và Escherichia coli bằng phương pháp sử dụng đĩa đếm Petrifilm
- 27Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1051:2009 về Etanola tinh chế - Phương pháp thử
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013 đính chính kỹ thuật 1:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2026/BCT về Sản phẩm đồ uống có cồn
- Số hiệu: QCVN30:2026/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
