Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với đồ uống biên soạn, Bộ Y tế ban hành. Quy chuẩn này quy định các giới hạn an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với các sản phẩm đồ uống không cồn, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng và tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quy chuẩn này tập trung điều chỉnh các khía cạnh kỹ thuật và an toàn đối với các nhóm sản phẩm sau:
- Nước rau quả: Sản phẩm chưa lên men nhưng có khả năng lên men, thu được từ phần ăn được của rau quả tươi, lành lặn, chín sinh lý hoặc rau quả được bảo quản bằng các biện pháp vật lý.
- Nectar rau quả: Sản phẩm chưa lên men nhưng có khả năng lên men, thu được bằng cách trộn nước rau quả, nước rau quả cô đặc hoặc bột rau quả với nước, đường hoặc mật ong và các chất phụ gia thực phẩm khác.
- Đồ uống pha chế sẵn không cồn khác: Bao gồm các loại nước giải khát có ga hoặc không có ga, nước uống tăng lực, nước uống điện giải, trà thảo mộc đóng chai và các sản phẩm tương tự.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn QCVN 6-2:2010/BYT áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến các sản phẩm đồ uống không cồn tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu và phân phối, kinh doanh các sản phẩm đồ uống không cồn trên thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, giám sát và chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm đồ uống không cồn.
Giải thích từ ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa chi tiết cho từng nhóm sản phẩm:
- Nước rau quả nguyên chất: Là sản phẩm thu được trực tiếp từ rau quả bằng phương pháp cơ học, giữ nguyên hương vị, màu sắc và các dưỡng chất tự nhiên của nguyên liệu ban đầu.
- Nước rau quả cô đặc: Là sản phẩm thu được từ nước rau quả bằng cách loại bỏ một lượng nước nhất định bằng các phương pháp vật lý.
- Nectar rau quả: Là hỗn hợp của nước rau quả (hoặc bột rau quả) với nước và có thể bổ sung thêm đường, mật ong, chất tạo ngọt để đạt được hương vị mong muốn, trong đó hàm lượng rau quả tối thiểu phải tuân thủ quy định cụ thể cho từng loại quả.
- Đồ uống không cồn pha chế sẵn: Là các sản phẩm đồ uống được sản xuất từ nước và các nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, có thể chứa CO2 hoặc không, nhưng không chứa cồn hoặc có hàm lượng cồn không quá 0,5% thể tích.
Các nguyên tắc quản lý chung (Điều 4)
Các điều khoản đầu của quy chuẩn thiết lập nền tảng quản lý chất lượng nghiêm ngặt đối với đồ uống không cồn:
- Yêu cầu về công bố hợp quy: Tất cả các sản phẩm đồ uống không cồn trước khi lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại quy chuẩn này và đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Yêu cầu về ghi nhãn: Việc ghi nhãn sản phẩm đồ uống không cồn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa và các yêu cầu cụ thể được quy định trong quy chuẩn này nhằm cung cấp thông tin minh bạch cho người tiêu dùng.
- Kiểm soát chất lượng và an toàn: Các cơ sở sản xuất phải thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ, đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào, phụ gia thực phẩm sử dụng và quy trình sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN
National technical regulationfor soft drinks
HÀ NỘI - 2010
Lời nói đầu
QCVN 6-2:2010/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với đồ uống biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 35/2010/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN
National technical regulation for soft drinks
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với đồ uống không cồn, bao gồm nước rau quả, nectar rau quả và đồ uống pha chế sẵn không cồn.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với thực phẩm chức năng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
a) Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh đồ uống không cồn tại Việt Nam;
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Nước rau quả
Là sản phẩm có thành phần chủ yếu là dịch rau hoặc dịch quả, có thể có một phần thịt rau hoặc thịt quả, có thể được cô đặc để tạo thành nước rau quả cô đặc hoặc được lên men để tạo thành nước rau quả lên men.
1.3.2. Nectar rau quả
Là sản phẩm được chế biến bằng cách nghiền mô rau hoặc mô quả cùng với dịch bào, đường và các phụ gia khác. Sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong Phụ lục của TCVN 7946 : 2008 Nước quả và nectar.
1.3.3. Đồ uống pha chế sẵn không cồn
Sản phẩm được pha chế từ nước với các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, có thể có CO2.
2.1. Yêu cầu chất lượng nước sử dụng để chế biến đồ uống không cồn
Nước sử dụng để chế biến đồ uống không cồn phải đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2.2. Yêu cầu về an toàn thực phẩm của đồ uống không cồn
2.2.1. Giới hạn tối đa các chất nhiễm bẩn được quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này.
2.2.2. Các chỉ tiêu vi sinh vật được quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn này.
2.1.3. Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành.
2.1.4. Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục I và Phụ lục II của Quy chuẩn này.
2.1.5. Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử được quy định tại Phụ lục III của Quy chuẩn này.
2.1.6. Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại Quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quyết định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng.
2.3. Ghi nhãn
Việc ghi nhãn các sản phẩm đồ uống không cồn phải theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3.1. Công bố hợp quy
3.1.1. Các sản phẩm đồ uống không cồn được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải được công bố hợp quy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 04/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 35/2010/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống không cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7041:2002 về đồ uống pha chế sẵn không cồn - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2009/BYT về về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7041:2009 về đồ uống không cồn - Quy định kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6189-2:1996 (ISO 7899-2:1984) về chất lượng nước - Phát hiện và đếm khuẩn liên cầu phân - Phần 2: Phương pháp màng lọc do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7788:2007 về đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8126:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8161:2009 (EN 14177:2003) về thực phẩm - Xác định patulin trong nước táo trong, nước táo đục và puree - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có làm sạch phân đoạn lỏng/lỏng
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8171-1:2009 (EN 14185-1:2003) về thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng N-metylcarbamat - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có làm sạch bằng chiết pha rắn
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7769:2007 (ISO 17240:2004) về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7946:2008 (CODEX STAN 247:2005) về nước quả và nectar
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-3:2008 (ISO/TS 16649-3 : 2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 3: Kỹ thuật tính số có xác xuất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-3 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 3: Phát hiện và dùng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) để đếm số lượng nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2005 (ISO 4833 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4991:2005 (ISO 7937 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4882:2007 (ISO 4831 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 25Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống không cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN6-2:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 02/06/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
