Tổng quan về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1051:2009
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1051:2009 quy định các phương pháp thử kỹ thuật đối với etanola tinh chế. Văn bản này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng và quản lý sản phẩm etanola trong quá trình sản xuất, kinh doanh và lưu thông.
Các nội dung quy định cốt lõi
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Tiêu chuẩn quy định các phương pháp phân tích, xác định các chỉ tiêu hóa lý đối với etanola tinh chế; áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các phòng thử nghiệm và cơ quan quản lý chất lượng liên quan.
- Yêu cầu chung về thử nghiệm: Quy định các điều kiện tiêu chuẩn về phòng thử nghiệm, dụng cụ, thiết bị đo lường, hóa chất và thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích etanola tinh chế.
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn nguyên tắc lấy mẫu đại diện, quy trình bảo quản, vận chuyển và xử lý mẫu trước khi tiến hành phép thử nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu: Chi tiết các bước tiến hành thử nghiệm đối với từng chỉ tiêu chất lượng của etanola tinh chế, bao gồm nguyên tắc phép thử, các bước thực hiện và thao tác kỹ thuật.
- Tính toán và trình bày kết quả: Hướng dẫn công thức tính toán kết quả phân tích, quy tắc làm tròn số liệu, độ chụm, độ lặp lại và xử lý các sai số trong quá trình đo đạc.
- Báo cáo thử nghiệm: Quy định các nội dung bắt buộc phải ghi nhận trong phiếu kết quả thử nghiệm, bao gồm thông tin mẫu, phương pháp áp dụng, kết quả thu được và mọi sai lệch so với quy trình chuẩn.
Lưu ý: Việc thực hiện kiểm nghiệm cần tuân thủ đúng các thao tác kỹ thuật và an toàn phòng thí nghiệm được quy định chi tiết trong văn bản Tiêu chuẩn TCVN 1051:2009.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ETANOL TINH CHẾ - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pure ethanol – Test methods
Lời nói đầu
TCVN 1051:2009 thay thế cho TCVN 1051-71.
TCVN 1051:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ETANOL TINH CHẾ - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pure ethanol – Test methods
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử đối với etanol tinh cất, tinh khiết cao, sản xuất bằng phương pháp lên men từ ngũ cốc, rỉ đường.
Các tài liệu sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7764 (ISO 6353) (các phần), Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học.
Các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong TCVN 7764 (ISO 6353), hoặc có cấp tinh khiết tương đương. Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc có cấp tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước).
3.1. Axit sulfuric (H2SO4) đậm đặc (d = 1,84).
3.2. Axit sulfuric (H2SO4), dung dịch (1+1).
3.3. Axit sulfuric, dung dịch 0,1 N, pha từ fixanal.
3.4. Aldehyt axetic (CH3CHO), d = 0,7830, nhiệt độ sôi 20,8 oC đến 21,8 oC.
3.5. Axit clohydric (HCl) (d = 1,188).
3.6. Axit oxalic (H2C2O4) bão hòa.
3.7. Natri dithionit (Na2S2O4), dung dịch mới pha có khối lượng riêng d = 1,308.
3.8. Natri hydroxit (NaOH), dung dịch 0,1 N; 0,05 N.
3.9. Isobutanol, có nhiệt độ sôi 108 oC (d = 0,803).
3.10. Isopentanol, có nhiệt độ sôi 132 oC (d = 0,812).
3.11. Bromthymol xanh, dung dịch 0,05% pha trong etanol 20o.
3.12. Etanol không chứa aldehyt, điều chế trên thiết bị chưng cất đặc biệt, đã pha loãng thành 50o (xem Phụ lục A).
3.13. Etanol không chứa rượu bậc cao và aldehyt đã làm lạnh đến 20 oC, có độ cồn 96o.
3.14. Kali pemanganat, dung dịch 0,02%, bảo quản lạnh trong bình thủy tinh sẫm màu và để ổn định trong 24 h. Chỉ sử dụng dung dịch trong thời gian 4 ngày kể từ khi pha chế, khi dùng dung dịch phải có màu và trong suốt.
3.15. Kali pemanganat, dung dịch 1%, bảo quản lạnh trong bình thủy tinh sẫm màu và để ổn định trong 24h. Chỉ sử dụng dung dịch trong thời gian 4 ngày kể từ khi pha chế, khi dùng dung dịch phải có màu hồng và trong suốt.
3.16. Fucsin bazơ hay para fucsin bazơ
3.17. Aldehyt salisilic, dung dịch.
3.18. Metanol.
3.19. Anilin.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau.
4.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001 g.
4.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 (ST SEV 3011 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng etanola
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1052:1971 về etanola (cồn) tinh chất - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5562:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng etanola (cồn) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2011 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8229:2009 (ISO/ASTM 51538:2009) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều etanol-clobenzen
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 (ST SEV 3011 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng etanola
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1051:1971 về etanola (cồn) tinh chế - phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1052:1971 về etanola (cồn) tinh chất - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5562:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng etanola (cồn) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2011 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8229:2009 (ISO/ASTM 51538:2009) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều etanol-clobenzen
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1051:2009 về Etanola tinh chế - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN1051:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra