Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009 quy định phương pháp xác định hàm lượng aldehyt trong rượu chưng cất. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng và độ an toàn của các sản phẩm rượu chưng cất trước khi lưu thông trên thị trường, giúp hạn chế tối đa các tác nhân có hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng aldehyt (tính theo axetandehyt) áp dụng cho các loại rượu chưng cất.
- Phương pháp này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng và các cơ sở sản xuất rượu áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
- Nguyên tắc của phương pháp xác định
Phương pháp dựa trên phản ứng hóa học đặc trưng giữa aldehyt có trong mẫu rượu chưng cất với natri bisulfit (hoặc tác nhân tương đương) để tạo thành hợp chất liên kết bền vững. Lượng bisulfit dư không tham gia phản ứng sẽ được chuẩn độ bằng dung dịch iot tiêu chuẩn với chất chỉ thị hồ tinh bột. Từ lượng iot tiêu tốn, tiến hành tính toán để xác định chính xác lượng aldehyt đã phản ứng.
- Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ yêu cầu
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương; Dung dịch iot tiêu chuẩn (nồng độ phù hợp theo hướng dẫn chi tiết); Dung dịch natri thiosunfat tiêu chuẩn; Dung dịch natri bisulfit; Hồ tinh bột làm chất chỉ thị màu; Các dung dịch đệm để điều chỉnh và ổn định pH của môi trường phản ứng.
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Bình định mức các dung tích; Pipet chính xác để lấy mẫu và hóa chất; Buret chuẩn độ có vạch chia độ rõ ràng; Bình tam giác nút mài; Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg và các dụng cụ thủy tinh thông thường khác trong phòng thử nghiệm.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm
Để đảm bảo kết quả phân tích có độ lặp lại và độ chính xác cao, quy trình thử nghiệm cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu rượu chưng cất được đưa về nhiệt độ phòng thí nghiệm. Đối với các mẫu có nồng độ cồn quá cao hoặc chứa các chất màu, chất can thiệp, cần thực hiện các bước xử lý sơ bộ hoặc pha loãng theo tỷ lệ thích hợp trước khi tiến hành phản ứng.
- Tiến hành phản ứng: Hút một thể tích mẫu thử chính xác cho vào bình tam giác nút mài. Thêm một lượng dư dung dịch natri bisulfit đã biết trước thể tích và nồng độ. Đậy kín nút bình và để yên hỗn hợp trong một khoảng thời gian quy định (thường trong bóng tối) để phản ứng cộng hợp giữa aldehyt và bisulfit xảy ra hoàn toàn.
- Chuẩn độ lượng dư: Thêm chỉ thị hồ tinh bột vào hỗn hợp phản ứng, sau đó tiến hành chuẩn độ lượng natri bisulfit dư bằng dung dịch iot tiêu chuẩn cho đến khi xuất hiện màu xanh lam bền vững trong một khoảng thời gian quy định.
- Phép thử trắng (mẫu kiểm chứng): Tiến hành một phép thử trắng song song trong cùng một điều kiện môi trường, sử dụng cùng lượng hóa chất nhưng thay thế thể tích mẫu thử bằng nước cất để hiệu chỉnh sai số hệ thống do hóa chất và dụng cụ gây ra.
- Cách tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng aldehyt trong mẫu rượu chưng cất được tính toán dựa trên sự chênh lệch thể tích dung dịch iot tiêu chuẩn tiêu tốn giữa phép thử trắng và phép thử mẫu thật.
- Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng miligam axetandehyt trên một lít cồn 100 độ (mg/l cồn tuyệt đối) hoặc theo các đơn vị đo lường quy chuẩn tương đương được quy định trong các văn bản pháp quy liên quan.
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm đầy đủ các thông tin về phương pháp áp dụng, kết quả thu được từ các lần đo lặp lại, độ lệch chuẩn (nếu có) và mọi yếu tố bất thường ghi nhận được trong suốt quá trình phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8009:2009
RƯỢU CHƯNG CẤT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ALDEHYT
Distilled liquors - Determination of aldehydes content
Lời nói đầu
TCVN 8009:2009 được xây dựng trên cơ sở AOAC 972.08 Aldehydes in Distiled Liquors. Titrimatric Method;
TCVN 8009:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RƯỢU CHƯNG CẤT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ALDEHYT
Distilled liquors - Determination of aldehydes content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định hàm lượng aldehyt trong rượu chưng cất bằng phương pháp độ và phương pháp so màu.
2. Phương pháp chuẩn độ
2.1. Thuốc thử
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
2.1.1. Dung dịch kali metabisulfit (K2S2O5)
Hòa tan 15 g K2S2O5 trong nước, bổ sung 70 ml dung dịch axit clohydric trong bình định mức (3.3.1) và thêm nước đến vạch. Độ chuẩn độ của bisulfit dung dịch 10 ml phải bằng hoặc lớn hơn 24 ml dung dịch iot 0,1 M.
2.1.2. Dung dịch photphat-EDTA
Hòa tan 200 g Na3PO4.12H2O (hoặc 188 g Na2HPO4.12H2O + 21 g NaOH; hoặc 72,6 g NaH2PO4.H2O + 42 g NaOH; hoặc 71,7 g KH2PO4 + 42 g NaOH) và 4,5 g Na2H2EDTA trong nước và thêm nước đến 1000 ml.
2.1.3. Dung dịch axit clohydric loãng
Pha loãng 250 ml axit clohydric đậm đặc (2.1.8) bằng nước đến 1000 ml.
2.1.4. Dung dịch natri borat
Trộn 100 g H3BO3 với 170 g NaOH và pha loãng bằng nước đến 1000 ml.
2.1.5. Dung dịch iot, 0.1 M.
2.1.6. Dung dịch iot, 0,05 M.
2.1.7. Dung dịch iot, 0,02 M.
2.1.8. Dung dịch axit clohydric, đậm đặc.
2.1.9. Dung dịch axit hydroxit (NaOH).
2.2. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
2.2.1. Bình cầu, dung tích 750 ml và 1000 ml.
2.2.2. Buret, 10 ml và 25 ml.
2.2.3. Pipet
2.3. Cách tiến hành
2.3.1. Xác định aldehyt tổng số
Dùng pipet lấy 50 ml phần mẫu thử (có chứa hàm lượng aldehyt nhỏ hơn hoặc bằng 30 mg), được quy định về nồng độ 100° hoặc 25 ml sản phẩm có nồng độ rượu cao và 25 ml nước cho vào bình cầu 750 ml hoặc 1000 ml (2.2.1) có chứa 300 ml nước sôi hoặc nước đã loại khí và 10 ml dung dịch K2S2O5 (2.1.1). Đậy nắp bình, xoay bình để trộn và để yên 15 min. Thêm 10 ml dung dịch phosphat-EDTA (2.1.2) (pH phải trong khoảng từ 7,0 đến 7,2. Nếu không, chỉnh pH bằng cách thêm axit clohydric hoặc dung dịch natri hydroxit vào dung dịch K2S2O5 và bắt đầu với phần mẫu thử mới). Đậy nắp bình, xoay bình để trộn và để yên thêm 15 min. Thêm 10 ml axit clohydric (2.1.3) (khi cần phân tích một dãy thì kết thúc phép xác định trên phần mẫu thử thứ nhất trước khi bổ sung tiếp axit) và khoảng 10 ml tinh bột 0,2 % mới chuẩn bị. Xoay bình để trộn đều. Thêm lượng dung dịch iot 0,1 M (2.1.5) chỉ vừa đủ để phá hủy lượng bisulfit dư và đưa dung dịch đến màu xanh nhạt.
Thêm 10 ml dung dịch natri borat (2.1.4) và chuẩn độ nhanh lượng bisulfit giải phóng bằng dung dịch iot 0,05 M (2.1.6) từ buret 10 ml (2.2.2) [hoặc dung dịch iot 0,02 M (2.1.7) từ bure
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7045:2002 về rượu vang - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2002 về rượu mùi - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7043:2002 rượu trắng - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3217:1979 về rượu - Phân tích cảm quan - Phương pháp cho điểm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3663:1981 về rượu mùi - Phương pháp xác định hàm lượng chất chiết chung
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 378:1986 về rượu trắng - phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8007:2009 về rượu - Chuẩn bị mẫu thử và kiểm tra cảm quan
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7886:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7045:2009 về Rượu vang - Quy định kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8008:2009 về Rượu chưng cất - Xác định độ cồn
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4191:1986 về Rượu Thanh mai 25 độ xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4192:1986 về Rượu Hương chanh 40 độ xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1275:1972 về Rượu cà phê - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8010:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng metanol
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8011:2009 về Rượu chưng cất - Phương pháp xác định hàm lượng rượu bậc cao và etyl axetat bằng sắc ký khí
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7045:2002 về rượu vang - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2002 về rượu mùi - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7043:2002 rượu trắng - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3217:1979 về rượu - Phân tích cảm quan - Phương pháp cho điểm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3663:1981 về rượu mùi - Phương pháp xác định hàm lượng chất chiết chung
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 378:1986 về rượu trắng - phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8007:2009 về rượu - Chuẩn bị mẫu thử và kiểm tra cảm quan
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7886:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7045:2009 về Rượu vang - Quy định kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8008:2009 về Rượu chưng cất - Xác định độ cồn
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4191:1986 về Rượu Thanh mai 25 độ xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4192:1986 về Rượu Hương chanh 40 độ xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1275:1972 về Rượu cà phê - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8010:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng metanol
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8011:2009 về Rượu chưng cất - Phương pháp xác định hàm lượng rượu bậc cao và etyl axetat bằng sắc ký khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng aldehyt
- Số hiệu: TCVN8009:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
