Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2004 được ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung một số quy định quan trọng về đối tượng chịu thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế, ngưỡng thu nhập chịu thuế và biểu thuế suất áp dụng đối với cá nhân có thu nhập cao tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh này áp dụng đối với công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi lao động, công tác ở nước ngoài; cá nhân khác định cư tại Việt Nam; và người nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (bao gồm cả cá nhân cư trú và không cư trú).
Các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập
Thu nhập chịu thuế của cá nhân được phân chia cụ thể thành hai nhóm chính:
- Thu nhập thường xuyên: Bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng; thu nhập từ các dịch vụ khoa học, kỹ thuật, tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn, đào tạo, dịch vụ đại lý; tiền nhuận bút; hoa hồng môi giới; và các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thu nhập không thường xuyên: Bao gồm thu nhập từ chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp biếu, tặng) và thu nhập từ trúng thưởng xổ số.
Các khoản thu nhập tạm thời chưa thu thuế và không chịu thuế
Pháp lệnh quy định rõ các trường hợp được miễn hoặc tạm thời chưa phải nộp thuế thu nhập:
- Tạm thời chưa thu thuế: Áp dụng đối với các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu.
- Các khoản không chịu thuế thu nhập:
- Các khoản phụ cấp theo chế độ Nhà nước như phụ cấp lưu động; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang, hải quan và cơ yếu; phụ cấp chức vụ, trách nhiệm đối với cán bộ, công chức; phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biên giới đặc biệt khó khăn; phụ cấp thu hút; tiền công tác phí; tiền ăn định lượng; phụ cấp đặc thù ngành nghề và các khoản phụ cấp khác từ ngân sách nhà nước.
- Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc gia và quốc tế; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng hoặc chế độ đãi ngộ khác từ ngân sách nhà nước.
- Tiền trợ cấp xã hội, bồi thường bảo hiểm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật.
Xác định thu nhập thường xuyên chịu thuế và phân loại cư trú
Mức thu nhập thường xuyên khởi điểm chịu thuế được xác định dựa trên mức thu nhập bình quân tháng trong năm của từng cá nhân:
- Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam: Thu nhập bình quân tháng trên 5.000.000 đồng.
- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài: Thu nhập bình quân tháng trên 8.000.000 đồng.
- Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam: Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập phát sinh do làm việc tại Việt Nam.
- Tiêu chí xác định cư trú: Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; và được coi là không cư trú nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày.
Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập thường xuyên
Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần cụ thể cho từng nhóm đối tượng:
- Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam:
- Thu nhập đến 5.000.000 đồng: Thuế suất 0%.
- Thu nhập trên 5.000.000 đến 15.000.000 đồng: Thuế suất 10%.
- Thu nhập trên 15.000.000 đến 25.000.000 đồng: Thuế suất 20%.
- Thu nhập trên 25.000.000 đến 40.000.000 đồng: Thuế suất 30%.
- Thu nhập trên 40.000.000 đồng: Thuế suất 40%.
- Chính sách ưu đãi đặc biệt: Ca sỹ, nghệ sỹ xiếc, múa, cầu thủ bóng đá, vận động viên chuyên nghiệp được trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:
- Thu nhập đến 8.000.000 đồng: Thuế suất 0%.
- Thu nhập trên 8.000.000 đến 20.000.000 đồng: Thuế suất 10%.
- Thu nhập trên 20.000.000 đến 50.000.000 đồng: Thuế suất 20%.
- Thu nhập trên 50.000.000 đến 80.000.000 đồng: Thuế suất 30%.
- Thu nhập trên 80.000.000 đồng: Thuế suất 40%.
- Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam: Áp dụng thuế suất phẳng 25% trên tổng số thu nhập chịu thuế.
Quy định thuế đối với thu nhập không thường xuyên
Thu nhập không thường xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân trong từng lần phát sinh vượt trên 15.000.000 đồng. Thuế suất áp dụng cụ thể như sau:
- Thu nhập về chuyển giao công nghệ: Áp dụng thuế suất 5% trên tổng số thu nhập cho mỗi lần chuyển giao có giá trị trên 15.000.000 đồng.
- Thu nhập về trúng thưởng xổ số: Áp dụng thuế suất 10% trên tổng số thu nhập cho mỗi lần trúng thưởng có giá trị trên 15.000.000 đồng.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2004/PL-UBTVQH11 | Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2004 |
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004;
Pháp lệnh này sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 5 năm 2001.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:
Điều 2
Các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập bao gồm:
1. Thu nhập thường xuyên dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng; các khoản thu nhập từ dịch vụ khoa học, kỹ thuật, tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn, đào tạo, dịch vụ đại lý; thu nhập về tiền nhuận bút; hoa hồng môi giới; các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công do tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh này;
2. Thu nhập không thường xuyên dưới các hình thức:
a) Chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp biếu, tặng;
b) Trúng thưởng xổ số."
Điều 3
2. Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập bao gồm:
a) Phụ cấp lưu động; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang, hải quan và cơ yếu; phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức; phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; phụ cấp thu hút; tiền công tác phí; tiền ăn định lượng, phụ cấp đặc thù của một số ngành, nghề theo chế độ Nhà nước quy định; các khoản phụ cấp khác từ ngân sách nhà nước;
b) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc gia, quốc tế; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng hoặc chế độ đãi ngộ khác từ ngân sách nhà nước;
c) Tiền trợ cấp xã hội, bồi thường bảo hiểm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật;
d) Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
đ) Tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật."
3. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 9
Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 5.000.000 đồng đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 8.000.000 đồng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài. Riêng người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam.
Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày."
4. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 10
Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập thường xuyên được quy định như sau:
1. Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam:
Đơn vị tính: 1000 đồng
| Bậc | Thu nhập bình quân tháng/người | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 5.000 | 0 |
| 2 | Trên 5.000 đến 15.000 | 10 |
| 3 | Trên 15.000 đến 25.000 | 20 |
| 4 | Trên 25.000 đến 40.000 | 30 |
| 5 | Trên 40.000 | 40 |
2. Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:
Đơn vị tính: 1000 đồng
| Bậc | Thu nhập bình quân tháng/người | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 8.000 | 0 |
| 2 | Trên 8.000 đến 20.000 | 10 |
| 3 | Trên 20.000 đến 50.000 | 20 |
| 4 | Trên 50.000 đến 80.000 | 30 |
| 5 | Trên 80.000 | 40 |
3. Đối với người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, áp dụng thuế suất 25% tổng số thu nhập."
5. Điều 11 được sửa đổi như sau:
Điều 11
Thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Pháp lệnh này là số thu nhập của từng cá nhân trong từng lần trên 15.000.000 đồng."
6. Điều 12 được sửa đổi như sau:
Điều 12
1. Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 15.000.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 5% tổng số thu nhập.
2. Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 15.000.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 10% tổng số thu nhập."
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
| Nguyễn Văn An (Đã ký) |
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Lệnh công bố Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao sửa đổi năm 2004
- 3Công văn số 822TCT/ĐTNN về việc thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thủy của nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 1221TCT/DNNN về việc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên phí phục vụ du lịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 1248TCT/DNK về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tính vào chi phí khoản tiền trả các cộng tác viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 749TCT/TNCN về việc công thức quy đổi ra thu nhập trước thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn số 1260TCT/TNCN về việc xác định tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ tại nguồn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn số 96 TCT/ĐTNN về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 237TCT/TNCN về việc xử lý tiền học phí cho con của nhân viên Việt Nam làm việc tại tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn số 1036/TCT-CS về việc hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia của Tổ chức tình nguyện viên Úc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Hiến pháp năm 1992
- 3Nghị định 147/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 4Công văn 1318/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc thực hiện Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 5Công văn 2060/TCT/TNDN của Tổng cục Thuế về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 6Lệnh công bố Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao sửa đổi năm 2004
- 7Công văn số 822TCT/ĐTNN về việc thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thủy của nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn số 1221TCT/DNNN về việc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên phí phục vụ du lịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 1248TCT/DNK về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tính vào chi phí khoản tiền trả các cộng tác viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn số 749TCT/TNCN về việc công thức quy đổi ra thu nhập trước thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn số 1260TCT/TNCN về việc xác định tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ tại nguồn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn số 96 TCT/ĐTNN về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn số 237TCT/TNCN về việc xử lý tiền học phí cho con của nhân viên Việt Nam làm việc tại tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn số 1036/TCT-CS về việc hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia của Tổ chức tình nguyện viên Úc do Tổng cục Thuế ban hành
Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2004
- Số hiệu: 14/2004/PL-UBTVQH11
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 24/03/2004
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 01/07/2004
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
