Nghị định 147/2004/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý rõ ràng về đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, biểu thuế suất, quy trình kê khai, nộp thuế và các trường hợp miễn, giảm thuế thu nhập tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng thuế thu nhập cao
Nghị định quy định cụ thể các cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao bao gồm:
- Công dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc ở trong nước hoặc đi công tác, lao động tại nước ngoài có phát sinh thu nhập.
- Cá nhân là người nước ngoài không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam.
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp không sinh sống tại Việt Nam nhưng có các khoản thu nhập phát sinh tại lãnh thổ Việt Nam.
Các khoản thu nhập chịu thuế, tạm hoãn và miễn thuế
Thu nhập chịu thuế được chia thành hai nhóm chính là thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên:
- Thu nhập thường xuyên: Bao gồm tiền lương, tiền công; các khoản thu nhập chi trả hộ như tiền nhà, điện, nước (riêng tiền nhà tính theo thực tế nhưng không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế); thu nhập từ việc tham gia dự án, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị; các khoản phụ cấp và tiền thưởng bằng tiền hoặc hiện vật. Ngoài ra còn có thu nhập từ tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, tác phẩm, nhuận bút, dịch vụ khoa học kỹ thuật, tin học, tư vấn, thiết kế, đào tạo, đại lý, môi giới; và các khoản thu nhập ngoài tiền lương từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (như biểu diễn nghệ thuật, thời trang, quảng cáo).
- Thu nhập không thường xuyên: Bao gồm thu nhập từ chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp biếu, tặng) và thu nhập từ trúng thưởng xổ số dưới mọi hình thức, kể cả trúng thưởng khuyến mại.
- Các khoản tạm thời chưa thu thuế: Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu; thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán và chênh lệch mua bán chứng khoán.
- Các khoản thu nhập không chịu thuế: Các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định (phụ cấp lưu động, độc hại, chức vụ, trách nhiệm, khu vực, thu hút, đặc biệt vùng biên giới/hải đảo, thâm niên lực lượng vũ trang/hải quan/cơ yếu, phụ cấp đặc thù ngành nghề, phụ cấp ưu đãi người hoạt động cách mạng trước năm 1945). Các khoản khác gồm công tác phí, tiền ăn định lượng ngành nghề đặc biệt, trợ cấp xã hội, bồi thường bảo hiểm, trợ cấp thôi việc/mất việc, trợ cấp điều động/chuyển vùng một lần, tiền thưởng cải tiến kỹ thuật/sáng chế/giải thưởng quốc gia và quốc tế, tiền thưởng kèm danh hiệu Nhà nước phong tặng, tiền nộp bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế từ tiền lương. Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cũng không thuộc diện chịu thuế này.
Căn cứ tính thuế và xác định thu nhập chịu thuế
Căn cứ tính thuế dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng cho từng đối tượng:
- Đối với công dân Việt Nam và cá nhân định cư tại Việt Nam: Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập bình quân tháng trong năm trên 5 triệu đồng. Riêng ca sĩ, nghệ sĩ xiếc, múa, cầu thủ bóng đá, vận động viên chuyên nghiệp được giảm trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp vừa làm việc trong nước vừa làm việc ở nước ngoài thì thu nhập bình quân tháng bằng tổng thu nhập cả năm chia cho 12 tháng.
- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động ở nước ngoài: Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài, tính bình quân tháng trong năm trên 8 triệu đồng. Cá nhân được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong vòng 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; dưới 183 ngày được coi là không cư trú.
- Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam: Thu nhập chịu thuế là tổng số thu nhập phát sinh tại Việt Nam cho các công việc thực hiện tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận thu nhập.
- Đối với thu nhập không thường xuyên: Thu nhập chịu thuế là khoản thu nhập có giá trị trên 15 triệu đồng cho mỗi hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc cho mỗi lần trúng thưởng, nhận giải thưởng xổ số, khuyến mại.
- Quy đổi ngoại tệ và hiện vật: Thu nhập bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh. Thu nhập bằng hiện vật được tính theo giá thị trường tại thời điểm phát sinh.
Biểu thuế suất thuế thu nhập
Thuế suất được áp dụng cụ thể theo từng nhóm đối tượng và loại thu nhập như sau:
- Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với công dân Việt Nam ở trong nước và cá nhân định cư tại Việt Nam:
- Thu nhập đến 5 triệu đồng/tháng: Thuế suất 0%.
- Thu nhập trên 5 triệu đến 15 triệu đồng/tháng: Thuế suất 10%.
- Thu nhập trên 15 triệu đến 25 triệu đồng/tháng: Thuế suất 20%.
- Thu nhập trên 25 triệu đến 40 triệu đồng/tháng: Thuế suất 30%.
- Thu nhập trên 40 triệu đồng/tháng: Thuế suất 40%.
- Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động ở nước ngoài:
- Thu nhập đến 8 triệu đồng/tháng: Thuế suất 0%.
- Thu nhập trên 8 triệu đến 20 triệu đồng/tháng: Thuế suất 10%.
- Thu nhập trên 20 triệu đến 50 triệu đồng/tháng: Thuế suất 20%.
- Thu nhập trên 50 triệu đến 80 triệu đồng/tháng: Thuế suất 30%.
- Thu nhập trên 80 triệu đồng/tháng: Thuế suất 40%.
- Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam: Áp dụng thuế suất phẳng 25% trên tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
- Đối với thu nhập không thường xuyên: Áp dụng thuế suất 5% đối với thu nhập từ chuyển giao công nghệ; áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập từ trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại.
Quy trình kê khai, khấu trừ tại nguồn và quản lý thuế
Công tác quản lý thuế thu nhập được thực hiện chặt chẽ thông qua cơ chế khấu trừ tại nguồn và trách nhiệm phối hợp của các bên liên quan:
- Nguyên tắc khấu trừ tại nguồn: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi thanh toán cho đối tượng nộp thuế để nộp thay vào ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của cơ quan chi trả thu nhập: Thực hiện đăng ký, kê khai, khấu trừ, nộp thuế và quyết toán thuế đúng hạn; lập bảng tổng hợp danh sách đối tượng nộp thuế gửi cơ quan Thuế; lưu giữ sổ sách chứng từ; cấp biên lai thuế cho cá nhân. Cơ quan chi trả được hưởng thù lao 0,5% trên số thuế thu nhập thường xuyên và 1% trên số thuế thu nhập không thường xuyên khấu trừ được trước khi nộp vào ngân sách.
- Nghĩa vụ của cá nhân nộp thuế: Kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn và thực hiện quyết toán thuế hàng năm đối với thu nhập thường xuyên theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Quản lý đối với người nước ngoài: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm hướng dẫn và hoàn tất thủ tục nộp thuế cho người nước ngoài trước khi xuất cảnh. Người nước ngoài phải xuất trình biên lai nộp thuế thu nhập khi làm thủ tục xuất cảnh. Các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cấp phép lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan cho cơ quan Thuế khi có yêu cầu.
Chính sách miễn, giảm thuế, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại
Nghị định quy định rõ các quyền lợi, chế tài và thủ tục hành chính liên quan đến thuế thu nhập cao:
- Xét miễn, giảm thuế: Đối tượng nộp thuế bị thiên tai, địch họa, tai nạn gây thiệt hại đến tài sản, thu nhập và đời sống được xét miễn, giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại (không vượt quá số thuế phải nộp). Các trường hợp đặc biệt ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia sẽ do Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Xử lý vi phạm và khen thưởng: Cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về thuế thu nhập sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp lệnh Thuế thu nhập. Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc người có công phát hiện vi phạm sẽ được khen thưởng theo quy định.
- Giải quyết khiếu nại: Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo thuế hoặc quyết định xử lý. Trong thời gian chờ giải quyết, người khiếu nại vẫn phải nộp đủ thuế và tiền phạt. Cơ quan nhận đơn phải giải quyết trong vòng 15 ngày (tối đa 30 ngày đối với vụ việc phức tạp). Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp.
- Truy thu và hoàn trả thuế: Cơ quan Thuế có trách nhiệm thoái trả tiền thuế, tiền phạt thu sai trong vòng 15 ngày kể từ khi có quyết định xử lý. Trường hợp phát hiện khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, thời hạn truy thu hoặc hoàn trả thuế tối đa là 5 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện. Đối với cá nhân không đăng ký, kê khai thì thời hạn truy thu tính từ khi bắt đầu có thu nhập chịu thuế.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 147/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế hoàn toàn Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ.
Việc kê khai, tính thuế thu nhập phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2001/NĐ-CP; các khoản thu nhập phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở đi áp dụng thống nhất theo các quy định tại Nghị định này. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 147/2004/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2004 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19 tháng 5 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số 14/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập;
2. Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập;
3. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam kể cả người nước ngoài không sinh sống ở Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Điều 2. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, trừ các khoản thu nhập quy định tại
a) Các khoản tiền lương, tiền công, kể cả các khoản thu nhập được chi trả hộ không tính trong tiền lương, tiền công như tiền nhà, điện, nước, riêng tiền nhà tính theo số thực chi trả hộ nhưng không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế; các khoản thu nhập khác do tham gia dự án, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp; các khoản phụ cấp, các khoản thưởng bằng tiền và hiện vật;
b) Các khoản thu nhập về tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, tác phẩm; thu nhập về tiền nhuận bút; thu nhập về dịch vụ khoa học, kỹ thuật; dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn, thiết kế, đào tạo, dịch vụ đại lý; hoa hồng môi giới;
c) Các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công do tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như: thu nhập từ hoạt động biểu diễn, tổ chức biểu diễn, trình diễn thời trang, quảng cáo và dịch vụ khác.
2. Thu nhập không thường xuyên gồm:
a) Thu nhập về chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp biếu, tặng;
b) Trúng thưởng xổ số dưới các hình thức, kể cả trúng thưởng khuyến mại.
Điều 3. Tạm thời chưa thu thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu; thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, chênh lệch mua bán chứng khoán.
Điều 4. Các khoản thu nhập thuộc diện không chịu thuế gồm:
1. Các khoản phụ cấp dưới đây do Nhà nước Việt Nam quy định đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam gồm:
a) Phụ cấp lưu động;
b) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;
c) Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ công chức;
d) Phụ cấp khu vực; phụ cấp thu hút; phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn;
đ) Phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang, hải quan và cơ yếu;
e) Phụ cấp đặc thù đối với một số ngành nghề theo quy định của pháp luật;
g) Phụ cấp ưu đãi đối với cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945;
h) Các khoản phụ cấp khác từ ngân sách nhà nước.
2. Các khoản thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam gồm:
a) Tiền công tác phí;
b) Tiền ăn định lượng đối với một số ngành nghề đặc biệt theo chế độ Nhà nước quy định;
c) Các khoản trợ cấp xã hội của các đối tượng hưởng chính sách xã hội và các khoản trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước;
d) Tiền bồi thường bảo hiểm do tham gia bảo hiểm con người và tài sản;
đ) Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo chế độ Nhà nước quy định;
e) Trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm cả trợ cấp chuyển vùng một lần;
g) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc tế, các giải thưởng quốc gia do Nhà nước Việt Nam tổ chức;
h) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng như: Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân, Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân và các danh hiệu khác được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng hoặc chế độ đãi ngộ khác từ ngân sách nhà nước;
i) Tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công của người lao động.
3. Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 5. Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
1. Thu nhập thường xuyên chịu thuế:
a) Đối với công dân Việt Nam:
Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam: thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 5 triệu đồng. Riêng đối với ca sĩ, nghệ sĩ xiếc, múa, cầu thủ bóng đá, vận động viên chuyên nghiệp được trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế;
Đối với công dân Việt Nam vừa có thời gian làm việc ở trong nước, vừa có thời gian làm việc ở nước ngoài thì thu nhập chịu thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập phát sinh ở trong nước và ở nước ngoài chia cho 12 tháng.
b) Đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:
Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ở nước ngoài, tính bình quân tháng trong năm trên 8 triệu đồng.
Trường hợp kê khai thu nhập bình quân tháng ở nước ngoài thấp hơn ở Việt Nam mà không chứng minh được, thì căn cứ vào thu nhập bình quân tháng ở Việt Nam để tính cho thời gian ở nước ngoài. Tháng tính thuế quy ước là 30 ngày.
Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì thu nhập chịu thuế là tổng số thu nhập phát sinh tại Việt Nam, được chi trả cho công việc tiến hành tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận thu nhập ở Việt Nam hay ở nước ngoài.
Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày.
2. Thu nhập không thường xuyên chịu thuế:
a) Đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ là khoản thu nhập có giá trị trên 15 triệu đồng tính theo trị giá từng hợp đồng, không phân biệt số lần chi trả;
b) Đối với thu nhập về trúng thưởng xổ số dưới các hình thức, kể cả trúng thưởng khuyến mại là khoản thu nhập có giá trị trên 15 triệu đồng tính cho từng lần trúng thưởng và nhận giải thưởng.
1. Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên:
a) Đối với công dân Việt Nam ở trong nước và cá nhân khác định cư tại Việt Nam áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần, như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Bậc | Thu nhập bình quân tháng/người | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 5.000 | 0 |
| 2 | Trên 5.000 đến 15.000 | 10 |
| 3 | Trên 15.000 đến 25.000 | 20 |
| 4 | Trên 25.000 đến 40.000 | 30 |
| 5 | Trên 40.000 | 40 |
b) Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần, như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Bậc | Thu nhập bình quân tháng/người | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 8.000 | 0 |
| 2 | Trên 8.000 đến 20.000 | 10 |
| 3 | Trên 20.000 đến 50.000 | 20 |
| 4 | Trên 50.000 đến 80.000 | 30 |
| 5 | Trên 80.000 | 40 |
c) Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, áp dụng thuế suất 25% trên tổng thu nhập chịu thuế.
d) Đối với công dân Việt Nam nếu trong năm tính thuế vừa có thời gian ở trong nước, vừa có thời gian ở nước ngoài thì thu nhập bình quân tháng đối với thời gian ở trong nước áp dụng Biểu thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, đối với thời gian ở nước ngoài áp dụng Biểu thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
2. Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên được xác định trên tổng thu nhập chịu thuế:
a) Thuế suất 5% đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ;
b) Thuế suất 10% đối với thu nhập về trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại.
Điều 8. Các khoản thu nhập bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập bằng ngoại tệ để tính thu nhập chịu thuế. Thu nhập bằng hiện vật được tính theo giá thị trường tại thời điểm phát sinh thu nhập.
KÊ KHAI, NỘP THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ
Điều 9. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập hoặc cơ quan được uỷ quyền chi trả thu nhập (gọi tắt là cơ quan chi trả thu nhập) thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập theo hướng dẫn của cơ quan Thuế.
Điều 10. Việc kê khai, nộp thuế thu nhập theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Cơ quan chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
Điều 11. Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn; hàng năm thực hiện quyết toán thuế đối với thu nhập thường xuyên theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 12. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi:
1. Đăng ký, kê khai, khấu trừ và nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước; lập bảng tổng hợp kê khai, tính thuế và chuyển cho cơ quan Thuế danh sách những đối tượng phải nộp thuế thu nhập;
2. Hướng dẫn đối tượng nộp thuế nhận tờ khai, kê khai nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập với cơ quan Thuế;
3. Lưu giữ sổ sách, chứng từ có liên quan đến việc kê khai, tính thuế và nộp thuế thu nhập, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo quyết toán thuế với cơ quan Thuế;
4. Tính thuế, khấu trừ tiền thuế, tính số tiền thù lao được hưởng và nộp thuế vào ngân sách nhà nước;
5. Cấp biên lai thuế thu nhập cho cá nhân phải nộp thuế, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thuế theo chế độ quy định;
6. Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế được hưởng khoản tiền thù lao 0,5% tính trên số tiền thuế đối với thu nhập thường xuyên, 1% tính trên số tiền thuế đối với thu nhập không thường xuyên trước khi nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 13. Các tổ chức quản lý, chi trả thu nhập cho người nước ngoài có trách nhiệm hướng dẫn, hoàn tất các thủ tục nộp thuế thu nhập trước khi làm thủ tục xuất cảnh cho người nước ngoài.
Người nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập trước khi rời khỏi Việt Nam phải xuất trình biên lai nộp thuế thu nhập.
Điều 14. Các cơ quan gồm: cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, cơ quan quản lý lao động và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan Thuế các thông tin liên quan đến thu nhập chịu thuế, đối tượng nộp thuế khi cơ quan Thuế có yêu cầu.
Điều 15. Xét giảm thuế, miễn thuế thu nhập đối với:
1. Trường hợp đối tượng nộp thuế bị thiên tai, địch hoạ, tai nạn làm thiệt hại đến tài sản, thu nhập và đời sống; mức xét miễn, giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp;
2. Trường hợp đặc biệt, nếu việc nộp thuế của cá nhân làm ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định miễn, giảm thuế đối với từng trường hợp cụ thể.
Bộ Tài chính quy định thủ tục xét miễn, giảm thuế thu nhập quy định tại Điều này.
Điều 18. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành pháp luật về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao không đúng đối với tổ chức, cá nhân mình.
Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan Thuế trực tiếp quản lý hoặc quyết định xử lý trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo khấu trừ, thông báo thuế, lệnh thu hoặc quyết định xử lý.
Trong khi đợi giải quyết, người khiếu nại vẫn phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đã được thông báo.
Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đơn; đối với những vụ phức tạp, có thể kéo dài thời hạn nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn.
Điều 19. Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhận đơn hoặc quá thời hạn quy định tại
Điều 20. Cơ quan Thuế có trách nhiệm thoái trả tiền thuế hoặc tiền phạt thu không đúng quy định và trả tiền bồi thường (nếu có) trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Trong trường hợp phát hiện và kết luận có sự khai man trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan Thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự khai man trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp cá nhân không đăng ký, kê khai, nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt được tính kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Điều 22. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về việc nộp thuế thu nhập khác với Nghị định này thì áp dụng theo Điều ước quốc tế đó.
Điều 23. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Việc kê khai, tính thuế thu nhập trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ; từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở đi áp dụng theo quy định tại Nghị định này.
Điều 24. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác thuế thu nhập trong phạm vi cả nước; giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về thuế thu nhập thuộc thẩm quyền của mình.
Điều 25. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 78/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 2Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2060/TCT/TNDN của Tổng cục Thuế về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 4Công văn số 237TCT/TNCN về việc xử lý tiền học phí cho con của nhân viên Việt Nam làm việc tại tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001
- 2Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2004
- 4Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 12/2005/TT-BTC sửa đổi Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 147/2004/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2060/TCT/TNDN của Tổng cục Thuế về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 7Công văn số 237TCT/TNCN về việc xử lý tiền học phí cho con của nhân viên Việt Nam làm việc tại tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Nghị định 147/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- Số hiệu: 147/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/07/2004
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 16/08/2004
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
