Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Các đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị định này được tự nguyện tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung do các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí triển khai thông qua người sử dụng lao động.
a) Việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung không phải là điều kiện bắt buộc để tuyển dụng, ký kết, gia hạn hợp đồng lao động; người sử dụng lao động không được phân biệt đối xử, cản trở quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động thông qua việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung. Người sử dụng lao động không được gắn việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung với chính sách khen thưởng, đánh giá thi đua và phúc lợi của doanh nghiệp đối với người lao động.
b) Mức đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện.
2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý lao động và khả năng tài chính, người sử dụng lao động xây dựng văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung và thực hiện đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung cho người lao động của doanh nghiệp mình theo văn bản thỏa thuận.
3. Điều kiện để người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng phần đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp phải được nêu cụ thể tại văn bản thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Trường hợp người sử dụng lao động có điều kiện về thời gian làm việc tối thiểu đối với người lao động thì không quá 05 năm.
4. Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng phần đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp này khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này hoặc khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bị tử vong.
b) Đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS.
c) Có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng.
d) Người lao động là công dân nước ngoài không tiếp tục cư trú tại Việt Nam hoặc có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.
Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Số hiệu: 85/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 6. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
- Điều 13. Ngân hàng giám sát
- Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 21. Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 25. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 26. Hoàn trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 31. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
