Điều 30 Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Định kỳ hàng quý và hằng năm, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo kết quả hoạt động của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, cụ thể như sau:
a) Thời gian gửi báo cáo; Chậm nhất 03 tháng sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
b) Kỳ báo cáo: Đối với báo cáo quý là từ ngày đầu tiên của tháng đầu tiên của quý đến ngày cuối của tháng cuối của quý; đối với báo cáo năm là từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
c) Phương thức gửi và nơi nhận báo cáo: văn bản giấy và văn bản điện tử gửi đến Bộ Tài chính.
2. Nội dung báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Báo cáo tài chính năm của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập.
b) Báo cáo hoạt động quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung hằng năm.
c) Báo cáo về tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung hàng quý, hàng năm.
d) Báo cáo về hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung hằng quý, hàng năm.
đ) Báo cáo quản trị rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ hằng quý, hàng năm.
e) Báo cáo tình hình tham gia và chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung hằng quý, hằng năm.
3. Mẫu biểu báo cáo theo quy định tại điểm b, c, d, và đ khoản 2 Điều này thực hiện theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
4. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có trách nhiệm báo cáo đột xuất trong các trường hợp sau:
a) Báo cáo trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về tổ chức lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung hoặc ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
b) Báo cáo trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh thay đổi về nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ hưu trí, hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí với các tổ chức cung cấp dịch vụ.
c) Báo cáo trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán hoặc kinh doanh bảo hiểm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Số hiệu: 85/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 6. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
- Điều 13. Ngân hàng giám sát
- Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 21. Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 25. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 26. Hoàn trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 31. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
