Mục 3 Chương 2 Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Mục 3. QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ QUỸ BẢO HIỂM HƯU TRÍ BỔ SUNG
Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xây dựng một mẫu hợp đồng khung về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung để ký với người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
2. Mẫu hợp đồng khung tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Tên, mục tiêu và chính sách đầu tư của các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung; tên các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung mà người sử dụng lao động lựa chọn tham gia.
b) Quyền và trách nhiệm của đối tượng tham gia bao gồm người lao động và người sử dụng lao động, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan và doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
c) Quy trình đăng ký thay đổi mức đóng góp và thay đổi chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
d) Quy trình, thủ tục đóng góp (lần đầu, định kỳ, bổ sung) của đối tượng tham gia.
đ) Quy trình đăng ký chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân.
e) Điều khoản về bảo mật thông tin tài khoản hưu trí cá nhân.
g) Nguyên tắc hạch toán kết quả đầu tư và chi phí quản lý theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.
Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
1. Mỗi cá nhân có thể có một hoặc nhiều tài khoản hưu trí cá nhân tại một thời điểm được quản lý bởi các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
2. Tài khoản hưu trí cá nhân được sử dụng để:
a) Ghi nhận khoản đóng góp của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
b) Hạch toán kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung và phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Thanh toán các nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy định.
d) Chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định này.
3. Quyền sở hữu tài khoản hưu trí cá nhân:
a) Người tham gia quỹ được sở hữu khoản đóng góp của mình và kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí hoạt động của quỹ hưu trí đã phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Điều lệ quỹ hưu trí.
b) Người lao động tham gia quỹ được sở hữu khoản đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư sau khi trừ đi các chi phí liên quan nếu đáp ứng được các điều kiện tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động hoặc tập thể người lao động được đại diện bởi Chủ tịch Công đoàn và người sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí.
4. Số dư tài khoản hưu trí cá nhân không được sử dụng để:
a) Chuyển nhượng.
b) Cầm cố.
c) Giải quyết thủ tục phá sản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát, tổ chức lưu ký.
5. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hạch toán thu chi toàn bộ hoạt động của từng tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm đóng góp, phân bổ kết quả đầu tư, phân bổ chi phí quản lý và chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung. Định kỳ hằng tháng, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân và doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí cung cấp thông tin cho đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí về giá trị tài khoản hưu trí cá nhân theo yêu cầu.
6. Khi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung cho người lao động thì phần đóng góp này được theo dõi riêng tại tài khoản hưu trí cá nhân của người lao động. Sau khi người lao động đáp ứng được các điều kiện tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung thì phần đóng góp của người sử dụng lao động (bao gồm kết quả đầu tư và chi phí liên quan đã phân bổ) trở thành phần đóng góp của người lao động. Trường hợp người lao động không đáp ứng điều kiện tại văn bản thỏa thuận thì người sử dụng lao động có thể nhận lại phần đóng góp của mình (bao gồm kết quả đầu tư, chi phí liên quan đã phân bổ và nghĩa vụ thuế đã hoàn thành) theo quy định tại văn bản thỏa thuận và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
7. Quy trình chuyển tài khoản hưu trí cá nhân giữa các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung thuộc cùng 01 doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc giữa các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí được thực hiện theo phương thức tất toán tài khoản hưu trí thành tiền và chuyển toàn bộ khoản tiền này sang chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung mới. Việc chuyển tài khoản hưu trí cá nhân giữa các chương trình không được coi là chi trả từ quỹ hưu trí.
8. Việc duy trì hợp đồng bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 8 Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động hoặc đến tuổi nghỉ hưu, tài khoản hưu trí cá nhân được chuyển sang tài khoản chuyển tiếp để xác định quyền lợi hưởng giữa người lao động và người sử dụng lao động (nếu có) căn cứ hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung và văn bản thỏa thuận giữa người lao động hoặc tập thể người lao động và người sử dụng lao động.
b) Sau khi hoàn tất xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân, việc chuyển từ tài khoản chuyển tiếp sang tài khoản hưu trí của người lao động thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này. Người lao động được tiếp tục tự đóng góp và hưởng quyền lợi từ tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại hợp đồng tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung trong thời gian tối đa không quá 01 năm. Sau thời gian này, trường hợp người lao động không tiếp tục tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí thì được nhận chi trả từ quỹ và không áp dụng phí chi trả đột xuất theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này.
c) Trường hợp người lao động có nhu cầu tiếp tục tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí thông qua người sử dụng lao động mới, việc mở tài khoản hưu trí cá nhân mới được thực hiện theo quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung quy định tại Điều 6 Nghị định này; việc chuyển tài khoản hưu trí cá nhân sang tài khoản mới thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này.
Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung là tổ chức được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí ủy quyền thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung; cung cấp các tài liệu về quỹ hưu trí bổ sung.
b) Ký hợp đồng tham gia quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung với người tham gia quỹ và người sử dụng lao động.
2. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung là doanh nghiệp được phép hoạt động một trong các lĩnh vực sau: ngân hàng, đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Ngân hàng thương mại khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung phải tuân thủ quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng.
3. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, trung thực theo tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí quy định tại Điều 27 Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp dịch vụ theo quy định tại Nghị định này. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung không được giới thiệu, cố tình gây nhầm lẫn bảo hiểm hưu trí bổ sung với chế độ hưu trí của Nhà nước hoặc gây nhầm lẫn với sản phẩm bảo hiểm theo quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm.
Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung được chi từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và được phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân thuộc quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung bao gồm:
a) Chi phí quản lý tài khoản hưu trí cá nhân.
b) Chi phí lưu ký, giám sát, kế toán, kiểm toán.
c) Chi phí quản trị quỹ.
d) Chi phí chuyển đổi tài khoản hưu trí cá nhân giữa các quỹ hưu trí tại cùng một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và chuyển đổi tài khoản hưu trí cá nhân sang doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác.
đ) Các loại chi phí khác theo quy định tại Điều lệ quỹ và hợp đồng tham gia quỹ hưu trí.
2. Nguyên tắc xác định các chi phí nêu tại khoản 1 Điều này phải được quy định tại Điều lệ quỹ, hợp đồng tham gia quỹ hưu trí và tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí.
Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải quy định cụ thể chính sách đầu tư (bao gồm cơ cấu và tiêu chuẩn các tài sản đầu tư) tại Điều lệ quỹ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. Các tài sản đầu tư của quỹ hưu trí phải đảm bảo các tiêu chí cơ bản quy định tại Phụ lục IV Nghị định này.
2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí quyết định việc đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều lệ quỹ, chính sách đầu tư của quỹ tuân thủ các quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
3. Danh mục đầu tư của quỹ hưu trí bao gồm:
a) Công cụ nợ của Chính phủ, bao gồm: Trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, công trái xây dựng Tổ quốc.
b) Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.
c) Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại phù hợp với chính sách đầu tư của quỹ tại Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, trừ các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt.
d) Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng thương mại phù hợp với chính sách đầu tư của quỹ tại Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, trừ các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt.
đ) Cổ phiếu niêm yết, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán theo điều kiện quy định về chính sách đầu tư của quỹ tại Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
4. Cơ cấu đầu tư của quỹ hưu trí phải đảm bảo:
a) Giá trị đầu tư vào trái phiếu Chính phủ (bao gồm cả khoản đầu tư trái phiếu Chính phủ thông qua chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán) tối thiểu bằng 40% tổng giá trị tài sản ròng của quỹ đối với quỹ có giá trị tài sản ròng từ 05 tỷ đồng trở lên.
b) Giá trị đầu tư vào chứng khoán niêm yết (không bao gồm các khoản đầu tư quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này) không vượt quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ.
c) Giá trị đầu tư vào chứng khoán của cùng một tổ chức phát hành (ngoại trừ các khoản đầu tư quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này và các khoản đầu tư thông qua chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán) không vượt quá 5% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức phát hành và không vượt quá 10% tổng tài sản của quỹ.
d) Giá trị đầu tư vào các tài sản quy định tại điểm c, d, đ khoản 3 Điều này phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ không vượt quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ.
đ) Giá trị đầu tư vào chứng chỉ quỹ của một quỹ đầu tư chứng khoán không vượt quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ. Trường hợp đầu tư vào chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán của các quỹ do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí quản lý, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí chỉ được thu phí quản lý quỹ một lần.
5. Trong thời gian tối đa 03 tháng và thuộc một trong các trường hợp sau đây cơ cấu đầu tư của quỹ hưu trí được phép sai lệch so với các hạn mức đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này kể từ ngày phát sinh sai lệch:
a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ.
b) Thực hiện các khoản thanh toán của quỹ theo quy định của pháp luật.
c) Các tổ chức phát hành chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
d) Quỹ mới bắt đầu thành lập hoặc do tách quỹ, hợp nhất quỹ, sáp nhập quỹ mà thời gian hoạt động chưa quá 06 tháng.
đ) Quỹ đang trong thời gian giải thể.
e) Các tài sản đang đầu tư của quỹ không còn đáp ứng các tiêu chí đầu tư theo quy định tại Nghị định này, Điều lệ quỹ và chính sách đầu tư của quỹ.
6. Quỹ hưu trí không được gửi tiền tại doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc người có liên quan với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo quy định về người có liên quan tại khoản 23 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thực hiện chế độ hạch toán kế toán quỹ hưu trí bao gồm:
a) Hạch toán toàn bộ hoạt động thu, chi của quỹ hưu trí tách bạch với tài sản của doanh nghiệp quản lý quỹ.
b) Xây dựng và cập nhật quy trình, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí.
c) Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí.
d) Lập báo cáo tài chính quỹ.
2. Quỹ hưu trí áp dụng chế độ kế toán đối với quỹ mở theo quy định của pháp luật chứng khoán và pháp luật kế toán.
3. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm với người tham gia quỹ về tính chính xác của việc hạch toán, kế toán quỹ hưu trí quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có thể tự thực hiện hạch toán kế toán hoặc ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán để thực hiện kế toán quỹ hưu trí theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Nguồn thu của quỹ hưu trí bao gồm:
a) Các khoản đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động tham gia quỹ.
b) Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư quỹ.
c) Tiền thu từ phí chi trả đột xuất của người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này.
6. Chi phí hoạt động của quỹ hưu trí bao gồm các khoản chi phí cơ bản sau:
a) Chi phí quản lý tài sản trả cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
b) Chi phí lưu ký tài sản quỹ hưu trí trả cho tổ chức lưu ký.
c) Chi phí giám sát quỹ hưu trí trả cho ngân hàng giám sát.
d) Chi phí dịch vụ kế toán, kiểm toán, chi phí chi trả cho tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân (nếu có) và các dịch vụ thuê ngoài khác (nếu có).
đ) Chi phí dự thảo, in ấn, gửi tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí, báo cáo tài chính, xác nhận giao dịch, sao kê tài khoản và các tài liệu khác cho người tham gia quỹ; chi phí công bố thông tin của quỹ hưu trí.
e) Chi phí liên quan đến thực hiện các giao dịch tài sản của quỹ.
Điều 21. Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thực hiện quản trị tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm:
a) Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ hoạt động thu, chi của tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm đóng góp, phân bổ kết quả đầu tư, chi phí hoạt động quỹ hưu trí, chi trả hưu trí.
b) Xây dựng và cập nhật quy trình, phương pháp phân bổ kết quả đầu tư và chi phí hoạt động quỹ hưu trí, xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân.
c) Xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân hằng tháng.
d) Lập và gửi người tham gia quỹ báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân hàng tháng theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chịu trách nhiệm đối với người tham gia quỹ về tính chính xác của hoạt động cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có thể ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Điều 14 Nghị định này để thực hiện quản trị tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Định kỳ hằng tháng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc ngân hàng giám sát có trách nhiệm xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và giá trị tài khoản hưu trí cá nhân. Trường hợp doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí sử dụng tổ chức cung cấp dịch vụ để thực hiện xác định giá trị tài sản ròng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chịu trách nhiệm về kết quả xác định giá trị tài sản ròng, giá trị tài khoản hưu trí cá nhân của tổ chức cung cấp dịch vụ.
2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải xây dựng quy chế xác định giá trị tài sản ròng và xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân để làm căn cứ thực hiện. Quy chế phải bao gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và giá trị tài khoản hưu trí cá nhân.
b) Quy trình chi tiết thực hiện các phương pháp định giá đối với từng loại tài sản đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Nguyên tắc xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân để tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân tính toán, xác định giá trị tài sản ròng và cung cấp cho người tham gia quỹ định kỳ.
d) Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân có trách nhiệm đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này.
3. Quy chế xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí và xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân phải được nêu tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định này. Quy chế phải được công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân, đồng thời gửi cho ngân hàng giám sát để kiểm tra, giám sát theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định này.
4. Việc xác định giá trị thị trường các tài sản của quỹ hưu trí thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 106 Luật Chứng khoán về xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán và các văn bản hướng dẫn (nếu có).
5. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và giá trị tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định này. Trường hợp phát hiện định giá sai giá trị tài sản ròng hoặc giá trị tài khoản hưu trí cá nhân, ngân hàng giám sát phải thông báo và yêu cầu điều chỉnh trong thời hạn 24 giờ.
6. Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày định giá, giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí phải được công bố trên các trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được đền bù thiệt hại trong các trường hợp sau:
a) Quỹ hưu trí bị đầu tư không đúng với quy định tại Nghị định này hoặc chính sách đầu tư quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và Điều lệ quỹ.
b) Quỹ hưu trí bị xác định sai giá trị tài sản ròng; phân bổ kết quả đầu tư và xác định sai giá trị tài khoản hưu trí cá nhân. Mức độ sai sót phải đền bù thiệt hại được quy định tại quy chế xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí và xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định này nhưng không thấp hơn 0,75% giá trị tài sản ròng của quỹ.
c) Phát sinh lỗi hệ thống, lỗi kỹ thuật, lỗi nghiệp vụ của các tổ chức cung cấp dịch vụ dẫn đến sai lệch giá trị tài khoản hưu trí cá nhân cao hơn mức độ sai sót phải đền bù thiệt hại quy định tại điểm b khoản này, các tổ chức cung cấp dịch vụ phát sinh lỗi có trách nhiệm chủ động phát hiện, thông báo và bồi thường đầy đủ cho người tham gia trong trường hợp phát sinh thiệt hại.
2. Mức đền bù cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được xác định trên cơ sở thiệt hại phát sinh cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
3. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát, tổ chức lưu ký tài sản, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán quỹ và các tổ chức cung cấp dịch vụ khác (nếu có) có liên quan trong việc đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, xác định giá trị tài sản ròng, phân bổ kết quả đầu tư và xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân cùng chịu trách nhiệm liên đới và phải đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung khi xảy ra các thiệt hại do sai sót của từng tổ chức này. Mức độ bồi thường thiệt hại thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và ngân hàng giám sát, tổ chức lưu ký tài sản quỹ hưu trí, tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân, các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan theo quy định của Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Việc bồi thường thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung phải được doanh nghiệp quản lý quỹ thuyết minh cụ thể tại báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, trong đó nêu rõ nguyên nhân, lý do, mức độ ảnh hưởng, số lượng người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung bị ảnh hưởng đã được đền bù, mức đền bù cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, hình thức đền bù, phương thức thanh toán và các hoạt động khắc phục khác (nếu có).
Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Số hiệu: 85/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 6. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
- Điều 13. Ngân hàng giám sát
- Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 21. Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 25. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 26. Hoàn trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 31. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
