Điều 19 Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải quy định cụ thể chính sách đầu tư (bao gồm cơ cấu và tiêu chuẩn các tài sản đầu tư) tại Điều lệ quỹ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. Các tài sản đầu tư của quỹ hưu trí phải đảm bảo các tiêu chí cơ bản quy định tại Phụ lục IV Nghị định này.
2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí quyết định việc đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều lệ quỹ, chính sách đầu tư của quỹ tuân thủ các quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
3. Danh mục đầu tư của quỹ hưu trí bao gồm:
a) Công cụ nợ của Chính phủ, bao gồm: Trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, công trái xây dựng Tổ quốc.
b) Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.
c) Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại phù hợp với chính sách đầu tư của quỹ tại Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, trừ các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt.
d) Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng thương mại phù hợp với chính sách đầu tư của quỹ tại Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, trừ các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt.
đ) Cổ phiếu niêm yết, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán theo điều kiện quy định về chính sách đầu tư của quỹ tại Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
4. Cơ cấu đầu tư của quỹ hưu trí phải đảm bảo:
a) Giá trị đầu tư vào trái phiếu Chính phủ (bao gồm cả khoản đầu tư trái phiếu Chính phủ thông qua chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán) tối thiểu bằng 40% tổng giá trị tài sản ròng của quỹ đối với quỹ có giá trị tài sản ròng từ 05 tỷ đồng trở lên.
b) Giá trị đầu tư vào chứng khoán niêm yết (không bao gồm các khoản đầu tư quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này) không vượt quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ.
c) Giá trị đầu tư vào chứng khoán của cùng một tổ chức phát hành (ngoại trừ các khoản đầu tư quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này và các khoản đầu tư thông qua chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán) không vượt quá 5% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức phát hành và không vượt quá 10% tổng tài sản của quỹ.
d) Giá trị đầu tư vào các tài sản quy định tại điểm c, d, đ khoản 3 Điều này phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ không vượt quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ.
đ) Giá trị đầu tư vào chứng chỉ quỹ của một quỹ đầu tư chứng khoán không vượt quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ. Trường hợp đầu tư vào chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán của các quỹ do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí quản lý, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí chỉ được thu phí quản lý quỹ một lần.
5. Trong thời gian tối đa 03 tháng và thuộc một trong các trường hợp sau đây cơ cấu đầu tư của quỹ hưu trí được phép sai lệch so với các hạn mức đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này kể từ ngày phát sinh sai lệch:
a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ.
b) Thực hiện các khoản thanh toán của quỹ theo quy định của pháp luật.
c) Các tổ chức phát hành chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
d) Quỹ mới bắt đầu thành lập hoặc do tách quỹ, hợp nhất quỹ, sáp nhập quỹ mà thời gian hoạt động chưa quá 06 tháng.
đ) Quỹ đang trong thời gian giải thể.
e) Các tài sản đang đầu tư của quỹ không còn đáp ứng các tiêu chí đầu tư theo quy định tại Nghị định này, Điều lệ quỹ và chính sách đầu tư của quỹ.
6. Quỹ hưu trí không được gửi tiền tại doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc người có liên quan với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo quy định về người có liên quan tại khoản 23 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Số hiệu: 85/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 6. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
- Điều 13. Ngân hàng giám sát
- Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 21. Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 25. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 26. Hoàn trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 31. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
