Điều 16 Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
1. Mỗi cá nhân có thể có một hoặc nhiều tài khoản hưu trí cá nhân tại một thời điểm được quản lý bởi các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
2. Tài khoản hưu trí cá nhân được sử dụng để:
a) Ghi nhận khoản đóng góp của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
b) Hạch toán kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung và phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Thanh toán các nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy định.
d) Chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định này.
3. Quyền sở hữu tài khoản hưu trí cá nhân:
a) Người tham gia quỹ được sở hữu khoản đóng góp của mình và kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí hoạt động của quỹ hưu trí đã phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Điều lệ quỹ hưu trí.
b) Người lao động tham gia quỹ được sở hữu khoản đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư sau khi trừ đi các chi phí liên quan nếu đáp ứng được các điều kiện tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động hoặc tập thể người lao động được đại diện bởi Chủ tịch Công đoàn và người sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí.
4. Số dư tài khoản hưu trí cá nhân không được sử dụng để:
a) Chuyển nhượng.
b) Cầm cố.
c) Giải quyết thủ tục phá sản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát, tổ chức lưu ký.
5. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hạch toán thu chi toàn bộ hoạt động của từng tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm đóng góp, phân bổ kết quả đầu tư, phân bổ chi phí quản lý và chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung. Định kỳ hằng tháng, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân và doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí cung cấp thông tin cho đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí về giá trị tài khoản hưu trí cá nhân theo yêu cầu.
6. Khi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung cho người lao động thì phần đóng góp này được theo dõi riêng tại tài khoản hưu trí cá nhân của người lao động. Sau khi người lao động đáp ứng được các điều kiện tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung thì phần đóng góp của người sử dụng lao động (bao gồm kết quả đầu tư và chi phí liên quan đã phân bổ) trở thành phần đóng góp của người lao động. Trường hợp người lao động không đáp ứng điều kiện tại văn bản thỏa thuận thì người sử dụng lao động có thể nhận lại phần đóng góp của mình (bao gồm kết quả đầu tư, chi phí liên quan đã phân bổ và nghĩa vụ thuế đã hoàn thành) theo quy định tại văn bản thỏa thuận và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
7. Quy trình chuyển tài khoản hưu trí cá nhân giữa các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung thuộc cùng 01 doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc giữa các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí được thực hiện theo phương thức tất toán tài khoản hưu trí thành tiền và chuyển toàn bộ khoản tiền này sang chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung mới. Việc chuyển tài khoản hưu trí cá nhân giữa các chương trình không được coi là chi trả từ quỹ hưu trí.
8. Việc duy trì hợp đồng bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 8 Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động hoặc đến tuổi nghỉ hưu, tài khoản hưu trí cá nhân được chuyển sang tài khoản chuyển tiếp để xác định quyền lợi hưởng giữa người lao động và người sử dụng lao động (nếu có) căn cứ hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung và văn bản thỏa thuận giữa người lao động hoặc tập thể người lao động và người sử dụng lao động.
b) Sau khi hoàn tất xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân, việc chuyển từ tài khoản chuyển tiếp sang tài khoản hưu trí của người lao động thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này. Người lao động được tiếp tục tự đóng góp và hưởng quyền lợi từ tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại hợp đồng tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung trong thời gian tối đa không quá 01 năm. Sau thời gian này, trường hợp người lao động không tiếp tục tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí thì được nhận chi trả từ quỹ và không áp dụng phí chi trả đột xuất theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này.
c) Trường hợp người lao động có nhu cầu tiếp tục tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí thông qua người sử dụng lao động mới, việc mở tài khoản hưu trí cá nhân mới được thực hiện theo quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung quy định tại Điều 6 Nghị định này; việc chuyển tài khoản hưu trí cá nhân sang tài khoản mới thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này.
Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Số hiệu: 85/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 6. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
- Điều 13. Ngân hàng giám sát
- Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 21. Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 25. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 26. Hoàn trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 31. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
