Mục 4 Chương 2 Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Mục 4. CHI TRẢ TỪ QUỸ BẢO HIỂM HƯU TRÍ BỔ SUNG
Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Số tiền chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung:
a) Số tiền chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung từ quỹ hưu trí phụ thuộc vào giá trị tài khoản hưu trí cá nhân tại thời điểm nhận chi trả, quy định về chi trả tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và quy định tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
b) Nhà nước không đảm bảo về số tiền chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung. Trường hợp quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung bị xâm phạm hoặc có tranh chấp phát sinh thì việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp hoặc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được lựa chọn nhận chi trả hằng tháng hoặc nhận chi trả một lần hoặc kết hợp giữa nhận chi trả một lần và nhận hàng tháng.
3. Ngoại trừ các trường hợp nhận chi trả bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này và chi trả khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 16 Nghị định này, trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung nhận chi trả trước khi đến tuổi về hưu thì quỹ hưu trí được thu phí chi trả đột xuất, tối đa bằng 5% giá trị nhận chi trả. Phí chi trả đột xuất được bổ sung vào nguồn thu của quỹ hưu trí theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định này và phân bổ vào tài khoản hưu trí cá nhân của từng người tham gia quỹ.
4. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có trách nhiệm quy định cụ thể hồ sơ, tài liệu xác nhận người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung thuộc các trường hợp nhận chi trả bất khả kháng quy định tại điểm b, c, và d khoản 4 Điều 5 Nghị định này tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và Điều lệ quỹ trên cơ sở các tài liệu sau:
a) Quyết định về việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần do cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành; hoặc
b) Các văn bản giám định sức khỏe, bệnh án, chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động là công dân nước ngoài theo quy định đối với hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều 25. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Căn cứ hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí yêu cầu tổ chức lưu ký tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có trách nhiệm thực hiện chi trả đầy đủ, đúng hạn cho người tham gia quỹ theo chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và Điều lệ quỹ hưu trí.
2. Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có thể ủy quyền cho người khác nhận chi trả. Người thừa kế hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được thừa hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ trong trường hợp nhận thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự.
3. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí thực hiện tất toán và chuyển đổi thành tiền toàn bộ giá trị tài khoản hưu trí cá nhân của người lao động tham gia và thông báo số tiền cho người thừa kế của người lao động để người thừa kế làm văn bản xác nhận thừa kế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật liên quan.
Điều 26. Hoàn trả cho người sử dụng lao động
1. Trong trường hợp người lao động dừng tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và không đáp ứng điều kiện quy định tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, người sử dụng lao động được nhận hoàn trả từ tài khoản hưu trí cá nhân của người lao động đối với phần đóng góp của người sử dụng lao động, bao gồm kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí liên quan đã phân bổ.
2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí yêu cầu tổ chức lưu ký tài sản của quỹ hưu trí hoàn trả cho người sử dụng lao động theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và văn bản thỏa thuận. Doanh nghiệp sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Số hiệu: 85/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 6. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
- Điều 13. Ngân hàng giám sát
- Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 21. Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 25. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 26. Hoàn trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 31. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
