Chương 4 Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
1. Cung cấp dịch vụ theo đúng quy định tại Nghị định này, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và các hợp đồng cung cấp dịch vụ đã ký kết với doanh nghiệp sử dụng lao động, người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung và với các tổ chức cung cấp dịch vụ.
2. Thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, quyền hạn theo chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đối với doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
3. Thực hiện công bố thông tin, hạch toán, kế toán và báo cáo theo quy định tại Nghị định này.
4. Đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ (nếu có) theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
5. Chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm quy định của pháp luật khi cung cấp dịch vụ theo quy định tại Nghị định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Thực hiện công bố thông tin khi vi phạm trong lĩnh vực quản lý quỹ hưu trí, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
7. Không được cung cấp thông tin, giới thiệu, cố tình gây nhầm lẫn về bảo hiểm hưu trí bổ sung với chế độ hưu trí của Nhà nước hoặc gây nhầm lẫn với sản phẩm bảo hiểm theo quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm.
Điều 42. Trách nhiệm của các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan tới việc thiết lập, hoạt động, quản lý, đầu tư, giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Cung cấp dịch vụ theo đúng quy định tại Nghị định này, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và hợp đồng cung cấp dịch vụ đã ký kết với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
2. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này.
3. Đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ (nếu có) theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
4. Chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra, của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm quy định của pháp luật khi cung cấp dịch vụ theo quy định tại Nghị định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Thực hiện công bố thông tin khi vi phạm trong lĩnh vực quản lý quỹ hưu trí theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến chính sách, công khai thông tin và tổng hợp, theo dõi, đánh giá việc thực hiện Nghị định này theo quy định của pháp luật.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Nghị định này.
3. Theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí thông qua chế độ báo cáo theo quy định của Nghị định này.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra doanh nghiệp quản lý quỹ, tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ theo quy định tại Nghị định này.
a) Công tác kiểm tra được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý. Việc kiểm tra đột xuất được thực hiện khi phát hiện doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao. Việc kiểm tra định kỳ thực hiện 02 năm một lần đối với một doanh nghiệp.
b) Nội dung kiểm tra định kỳ bao gồm xem xét khả năng tiếp tục duy trì hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí; xem xét khả năng tiếp tục cung cấp dịch vụ liên quan đến quỹ hưu trí; việc tuân thủ đầy đủ các quy định về cung cấp dịch vụ liên quan đến quỹ hưu trí theo quy định tại Nghị định này.
c) Việc kiểm tra thực hiện nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp sử dụng lao động, người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiến nghị xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Số hiệu: 85/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 6. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
- Điều 13. Ngân hàng giám sát
- Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 21. Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 25. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 26. Hoàn trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 31. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
