Mục 2 Chương 2 Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Mục 2. THIẾT LẬP QUỸ BẢO HIỂM HƯU TRÍ BỔ SUNG
Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí được thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và nhu cầu của các đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xây dựng và ban hành chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Danh sách các quỹ, mục tiêu, chính sách đầu tư của các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung trong chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
b) Phương thức tham gia và cách thức đóng của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Quyền lợi và nghĩa vụ của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
d) Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và của mỗi tài khoản hưu trí cá nhân.
đ) Nguyên tắc hạch toán kết quả đầu tư, chi phí hoạt động bảo hiểm hưu trí bổ sung theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.
e) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp.
g) Chế độ công bố thông tin, báo cáo.
h) Quy trình sửa đổi, bổ sung chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
i) Các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan: tổ chức lưu ký tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ khác (nếu có); quyền và nghĩa vụ của các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan; quy trình lựa chọn, thay đổi các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan; các trường hợp bắt buộc phải thay đổi tổ chức cung cấp dịch vụ (khi tổ chức cung cấp dịch vụ không đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ; vi phạm hợp đồng đã ký kết hoặc bị cơ quan quản lý nhà nước phát hiện vi phạm quy định của pháp luật, ...).
k) Nguyên tắc chuyển đổi giữa các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, giải thể quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
3. Căn cứ vào chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, nhu cầu của người tham gia quỹ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí quyết định việc triển khai các quỹ hưu trí trong chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
a) Chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung triển khai thông qua nhiều quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung thì từng quỹ phải được quản lý, theo dõi, hạch toán tách biệt.
b) Các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung có thể có mức đóng, mục tiêu, chính sách đầu tư khác nhau để đáp ứng nhu cầu của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
4. Đối với mỗi quỹ được thành lập, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải:
a) Xây dựng và ban hành Điều lệ quỹ hưu trí. Điều lệ quỹ hưu trí do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí quyết định trên cơ sở đảm bảo các nội dung cơ bản quy định tại Điều 11 Nghị định này và phải được gửi cho người tham gia quỹ theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
b) Lựa chọn và ký hợp đồng với các tổ chức cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Các tổ chức cung cấp dịch vụ gồm tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ khác (nếu có) khi cung cấp dịch vụ liên quan đến bảo hiểm hưu trí bổ sung phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Tổ chức cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.
b) Trường hợp không còn đáp ứng các điều kiện cung cấp dịch vụ quy định tại điểm a khoản này, trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm không đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ, tổ chức cung cấp dịch vụ phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và Bộ Tài chính.
c) Khi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí thay đổi tổ chức cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản này, quyền và nghĩa vụ đối với quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung của tổ chức cung cấp dịch vụ chấm dứt tại thời điểm đã hoàn tất việc bàn giao cho tổ chức cung cấp dịch vụ thay thế. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải công khai thông tin về doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mới, đồng thời gửi Bộ Tài chính biên bản bàn giao giữa hai tổ chức cung cấp dịch vụ có xác nhận của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
d) Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chuyển đổi tư cách pháp nhân, tổ chức mới có trách nhiệm kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ cũ.
đ) Các tổ chức cung cấp dịch vụ phải tuân thủ quy định Nghị định này, quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, hợp đồng đã ký kết với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi dịch vụ cung cấp.
e) Trường hợp tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát và tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân là cùng một pháp nhân thì khi thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức lưu ký tài sản, hoạt động giám sát và hoạt động quản trị tài khoản cho quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, tổ chức cung cấp dịch vụ phải tách biệt về tổ chức nhân sự, về hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử với các bộ phận kinh doanh khác.
g) Tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân liên đới chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung đối với các thiệt hại phát sinh do tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân không thực hiện đầy đủ, kịp thời trách nhiệm giám sát hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, xác định giá trị của tài khoản hưu trí cá nhân và các hoạt động khác đối với quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật. Mức độ bồi thường thiệt hại thực hiện theo quy định tại điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và các điều khoản của hợp đồng ký kết. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ phải bồi thường thiệt hại cho đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan, tổ chức cung cấp dịch vụ phải phối hợp với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí thực hiện thủ tục thanh toán kịp thời, đầy đủ cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo yêu cầu bằng văn bản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
h) Tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát không phải là người có liên quan của doanh nghiệp quản lý quỹ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.
6. Thông tin về chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (tên, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật, số điện thoại liên hệ) phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí để cung cấp cho đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là quỹ tài chính để thực hiện chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán, sau đây gọi là quỹ hưu trí. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo dõi, quản lý và hạch toán độc lập, tách bạch với tài sản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
2. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được hình thành từ đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung và tiền sinh lời của hoạt động đầu tư của quỹ.
3. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được sử dụng để chi trả chế độ bảo hiểm hưu trí bổ sung cho người lao động, chi trả chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.
Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải ban hành Điều lệ để thiết lập và vận hành quỹ hưu trí bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Tên quỹ hưu trí.
b) Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
c) Tổ chức lưu ký.
d) Ngân hàng giám sát.
đ) Các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan khác (nếu có).
e) Mục tiêu, chính sách đầu tư của quỹ hưu trí theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và quy trình, thủ tục thay đổi chính sách đầu tư (nếu có).
g) Quyền và nghĩa vụ của người lao động tham gia quỹ, người sử dụng lao động, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có).
h) Điều khoản về việc chuyển đổi giữa các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được quản lý bởi cùng một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
i) Điều khoản về thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
k) Lựa chọn và thay đổi tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có).
l) Nguyên tắc hạch toán kết quả đầu tư, chi phí hoạt động của quỹ hưu trí theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.
m) Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí và của mỗi tài khoản hưu trí cá nhân.
n) Quy chế giải quyết tranh chấp.
o) Các trường hợp đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ.
p) Chế độ thông tin báo cáo.
q) Giải thể quỹ hưu trí.
r) Cam kết của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có) về việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều lệ quỹ.
s) Thể thức tiến hành sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ hưu trí.
2. Điều lệ quỹ hưu trí phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, được công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, đồng thời gửi cho doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
1. Tổ chức lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.
b) Có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng các nghĩa vụ của tổ chức lưu ký tài sản quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của tổ chức lưu ký tài sản phải tiếp nhận tự động, theo dõi, hạch toán các giao dịch liên quan đến tài sản trên tài khoản của quỹ hưu trí. Hệ thống này phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Ghi nhận toàn bộ, đầy đủ, chính xác, kịp thời tài sản của quỹ hưu trí và các thay đổi liên quan đến tài sản của quỹ.
b) Ghi nhận toàn bộ các khoản thu, chi, hạch toán cổ tức, lãi trái phiếu, lãi vốn và các khoản thu nhập.
c) Ghi nhận đầy đủ chứng khoán đầu tư trong các giao dịch mua lại, phát hành thêm hoặc chuyển đổi.
3. Tổ chức lưu ký tài sản được nhận phí cung cấp dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí. Tổ chức lưu ký tài sản có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và hợp đồng đã ký kết nhưng phải đảm bảo những nghĩa vụ cơ bản sau:
a) Thực hiện lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo hợp đồng đã ký kết.
b) Thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời, hoạt động thu, chi, thanh toán, chuyển giao tiền, chứng khoán theo yêu cầu bằng văn bản được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phê duyệt. Giao dịch về chuyển khoản, thanh toán tiền, chuyển giao tài sản cho từng đối tác giao dịch, từng tài khoản của quỹ hưu trí đều phải thực hiện đúng. Giá trị thanh toán phải phù hợp với khối lượng tài sản, giá giao dịch và đúng với số tiền ghi trong các chứng từ thanh toán.
c) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của quỹ hưu trí.
d) Đảm bảo quản lý tách biệt tài sản của quỹ hưu trí theo từng quỹ và quản lý tách biệt với tài sản của tổ chức lưu ký tài sản. Các giao dịch cho quỹ hưu trí trên tài khoản của tổ chức lưu ký tài sản, kể cả các hoạt động nhận tiền, thanh toán giao dịch, nhận cổ tức, lãi trái phiếu và các khoản thu nhập khác phải được xác định, ghi nhận thuộc về quỹ hưu trí.
đ) Cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin cần thiết cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có) để các tổ chức này thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
e) Tổ chức lưu ký tài sản chịu trách nhiệm bồi thường đầy đủ cho quỹ hưu trí trong trường hợp làm thất thoát tài sản của quỹ hưu trí đã lưu ký tại tổ chức lưu ký tài sản theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, kể cả trong trường hợp do lỗi hoặc hành vi lừa đảo của nhân viên của tổ chức lưu ký, hoặc do sự không cẩn trọng của tổ chức lưu ký tài sản. Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và hợp đồng đã ký kết.
4. Tài sản của quỹ hưu trí được lưu ký tại tổ chức lưu ký là tài sản thuộc sở hữu của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung. Tổ chức lưu ký tài sản không được sử dụng tài sản của quỹ hưu trí để thanh toán, bảo lãnh thanh toán cho các khoản nợ của mình hoặc cho bên thứ ba.
5. Tổ chức lưu ký tài sản phải tách biệt về nhân sự, hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng giữa bộ phận cung cấp dịch vụ lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung với các bộ phận thực hiện chức năng giám sát, quản trị, xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí, quản trị tài khoản hưu trí cá nhân (nếu có).
Điều 13. Ngân hàng giám sát
1. Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam được phép thực hiện nghiệp vụ ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật chứng khoán.
b) Có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng các nghĩa vụ của ngân hàng giám sát quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Ngân hàng giám sát có các quyền theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và hợp đồng đã ký kết nhưng phải đảm bảo các quyền cơ bản sau:
a) Được nhận phí cung cấp dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết.
b) Yêu cầu các tổ chức cung cấp dịch vụ lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, kế toán quỹ, quản trị tài khoản hưu trí cá nhân cung cấp thông tin và tài liệu để ngân hàng giám sát thực hiện nghĩa vụ giám sát theo quy định tại khoản 3 Điều này.
c) Yêu cầu doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có) cung cấp các tài liệu, chứng từ chứng minh về việc tuân thủ các nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các hợp đồng đã ký kết.
3. Ngân hàng giám sát có các nghĩa vụ theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và hợp đồng đã ký kết và phải đảm bảo những nghĩa vụ cơ bản sau:
a) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định tại Nghị định này, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các hợp đồng đã ký kết.
b) Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư, các giao dịch của quỹ hưu trí và tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Nghị định này và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Kiểm tra, giám sát việc tính toán xác định giá tài sản ròng của quỹ hưu trí, việc tính toán, xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân phù hợp quy định của pháp luật và quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
d) Định kỳ 06 tháng rà soát quy trình, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của từng quỹ hưu trí, rà soát quy trình, phương pháp phân bổ kết quả đầu tư, xác định giá trị của từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định của pháp luật, quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và Điều lệ quỹ hưu trí.
đ) Lập và lưu trữ trong thời gian ro hăm các hồ sơ, chứng từ dưới dạng văn bản và tệp dữ liệu điện tử nhằm xác nhận việc tuân thủ trong hoạt động của ngân hàng giám sát đối với hoạt động quản lý quỹ hưu trí.
e) Định kỳ hằng năm, ngân hàng giám sát báo cáo Bộ Tài chính về tài sản của quỹ hưu trí, kết quả giám sát quỹ hưu trí, đánh giá về quản trị rủi ro, đánh giá việc tuân thủ quy định về quản lý, đầu tư quỹ hưu trí.
g) Trường hợp phát hiện vi phạm quy định của pháp luật hoặc chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, ngân hàng giám sát phải báo cáo ngay cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, Bộ Tài chính trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện vi phạm, đồng thời yêu cầu thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả trong thời hạn quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
4. Khi thực hiện xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, ngân hàng giám sát phải tách biệt về tổ chức nhân sự, hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử khách hàng giữa bộ phận thực hiện xác định giá trị tài sản ròng với bộ phận thực hiện chức năng giám sát và các bộ phận kinh doanh khác. Bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng phải có nhân viên có chứng chỉ kế toán trưởng hoặc chứng chỉ kiểm toán hoặc kế toán hoặc các chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực kế toán ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants), CA (Chartered Accountants), ACA (Associate Chartered Accountants) hoặc bằng đại học trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán.
Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hoạt động cung cấp dịch vụ theo hợp đồng và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí ban hành.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân phải là một trong các tổ chức sau:
a) Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
b) Doanh nghiệp được phép hoạt động một trong các lĩnh vực ngân hàng, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, kế toán hoặc kiểm toán.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân được nhận phí cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và hợp đồng, trong đó phải đảm bảo những nghĩa vụ cơ bản sau:
a) Thực hiện quản trị tài khoản hưu trí cá nhân theo hợp đồng đã ký.
b) Ghi nhận đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động, hạch toán kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí quản lý và chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.
c) Cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin cần thiết cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có) để các tổ chức này thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
4. Tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân phải tách biệt về nhân sự, hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng giữa bộ phận thực hiện quản trị tài khoản hưu trí cá nhân với các bộ phận thực hiện chức năng lưu ký tài sản, giám sát, quản trị, xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí (nếu có).
Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Số hiệu: 85/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 6. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
- Điều 13. Ngân hàng giám sát
- Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 21. Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 25. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 26. Hoàn trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 31. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
