Mục 5 Chương 2 Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Mục 5. CHẾ ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO VỀ BẢO HIỂM HƯU TRÍ BỔ SUNG
Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Trước khi ký hợp đồng tham gia quỹ hưu trí, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải cung cấp tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí cho các đối tượng tham gia quỹ hưu trí quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Tài liệu giới thiệu về chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các quỹ hưu trí phải bao gồm những nội dung sau:
a) Điều lệ quỹ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
b) Cảnh báo về các rủi ro với nội dung dễ hiểu, nổi bật (in đậm, tách riêng), trong đó nêu rõ: Bảo hiểm hưu trí bổ sung không phải là chế độ hưu trí của Nhà nước, không phải là sản phẩm bảo hiểm theo quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm; người tham gia quỹ hưu trí trên cơ sở tự nguyện và chấp nhận rủi ro trong đầu tư theo mục tiêu và chính sách đầu tư quy định tại Điều lệ quỹ; chế độ chi trả phụ thuộc vào giá trị đóng góp tích lũy và kết quả đầu tư quỹ hưu trí sau khi trừ đi các chi phí liên quan phân bổ cho từng tài khoản hưu trí; bảo hiểm hưu trí bổ sung là sản phẩm theo cơ chế thị trường, không được Nhà nước bảo lãnh lợi nhuận và số tiền chi trả; người tham gia có thể bị giảm giá trị tài khoản hưu trí cá nhân khi thị trường biến động; người tham gia cần nắm rõ chính sách thuế đối với người sử dụng lao động và người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Thuyết minh rõ các quyền và trách nhiệm của người tham gia quỹ.
d) Các chi phí liên quan phân bổ cho từng tài khoản hưu trí của người tham gia quỹ.
đ) Kết quả đầu tư của quỹ trong 03 năm liền kề trước đó (nếu có).
e) Tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí phải chính xác, khách quan, đầy đủ, trung thực, phù hợp với chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và được trình bày rõ ràng, dễ hiểu.
Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
1. Hằng tháng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải lập báo cáo về tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và giá trị tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm những nội dung sau:
a) Số tiền đóng góp vào tài khoản hưu trí cá nhân trong tháng và lũy kế đến thời điểm lập báo cáo.
b) Số tiền rút ra, chuyển đổi tài khoản và lũy kế đến thời điểm lập báo cáo.
c) Giá trị tích lũy của tài khoản hưu trí cá nhân tại thời điểm đầu kỳ báo cáo và tại thời điểm lập báo cáo sau khi đã phân bổ kết quả đầu tư và trừ đi chi phí có liên quan.
2. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc tháng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải gửi báo cáo về số dư tài khoản hưu trí cá nhân cho người tham gia quỹ.
Điều 29. Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thông báo cho Bộ Tài chính về việc thành lập các quỹ hưu trí trong vòng 10 ngày kể từ ngày thành lập quỹ; hồ sơ thông báo gôm các tài liệu sau:
a) Văn bản thông báo về việc thành lập quỹ hưu trí.
b) Điều lệ các quỹ hưu trí.
2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi về Điều lệ quỹ hưu trí hoặc các quy trình, quy chế quản lý quỹ hưu trí, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thông báo cho Bộ Tài chính bằng văn bản về các thay đổi và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế của Điều lệ quỹ hoặc các quy trình, quy chế quản lý quỹ hưu trí.
3. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí duy trì và cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp về thông tin cơ bản của mỗi quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo từng chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đang tổ chức, quản lý, cụ thể:
a) Thông tin về chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, trong đó bao gồm các tài liệu về: Điều lệ quỹ hưu trí, các hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí với các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định này và các nội dung cập nhật, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, hợp đồng ký kết với các tổ chức cung cấp dịch vụ. Cảnh báo rủi ro theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định này.
b) Báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm đã kiểm toán của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Báo cáo hoạt động quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung bán niên và cả năm, trong đó bao gồm thống kê về phí giao dịch trong hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, tỷ suất lợi nhuận sau khi trừ đi các chi phí. Các khoản chi phí quy định tại Điều 18 Nghị định này được liệt kê riêng, công bố theo tỷ lệ %/năm trên giá trị tài sản rộng.
d) Tổng hợp kết quả đầu tư hằng năm trong 05 năm liền kề trước đó (nếu có) của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
4. Người tham gia quỹ được quyền truy cập thông tin về tài khoản hưu trí cá nhân tại trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Định kỳ hàng quý và hằng năm, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo kết quả hoạt động của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, cụ thể như sau:
a) Thời gian gửi báo cáo; Chậm nhất 03 tháng sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
b) Kỳ báo cáo: Đối với báo cáo quý là từ ngày đầu tiên của tháng đầu tiên của quý đến ngày cuối của tháng cuối của quý; đối với báo cáo năm là từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
c) Phương thức gửi và nơi nhận báo cáo: văn bản giấy và văn bản điện tử gửi đến Bộ Tài chính.
2. Nội dung báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Báo cáo tài chính năm của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập.
b) Báo cáo hoạt động quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung hằng năm.
c) Báo cáo về tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung hàng quý, hàng năm.
d) Báo cáo về hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung hằng quý, hàng năm.
đ) Báo cáo quản trị rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ hằng quý, hàng năm.
e) Báo cáo tình hình tham gia và chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung hằng quý, hằng năm.
3. Mẫu biểu báo cáo theo quy định tại điểm b, c, d, và đ khoản 2 Điều này thực hiện theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
4. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có trách nhiệm báo cáo đột xuất trong các trường hợp sau:
a) Báo cáo trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về tổ chức lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung hoặc ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
b) Báo cáo trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh thay đổi về nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ hưu trí, hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí với các tổ chức cung cấp dịch vụ.
c) Báo cáo trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán hoặc kinh doanh bảo hiểm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
Điều 31. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
1. Định kỳ hằng năm, ngân hàng giám sát có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thực hiện kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan, đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 13 Nghị định này, cụ thể như sau:
a) Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất 03 tháng sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
b) Kỳ báo cáo: Báo cáo kết quả giám sát quỹ hưu trí từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
c) Nội dung báo cáo: Thực hiện theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
d) Phương thức gửi và nơi nhận báo cáo: văn bản giấy và văn bản điện tử gửi đến Bộ Tài chính.
2. Trường hợp phát hiện vi phạm quy định của pháp luật hoặc vi phạm chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, ngân hàng giám sát phải báo cáo ngay bằng văn bản cho Bộ Tài chính và thông báo cho doanh nghiệp quản lý quỹ trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ thời điểm phát hiện vi phạm, đồng thời yêu cầu thực hiện sửa lỗi hoặc thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả trong thời hạn quy định.
3. Ngoài các trường hợp báo cáo theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý có quyền yêu cầu ngân hàng giám sát báo cáo bất thường về việc giám sát quỹ hưu trí. Ngân hàng giám sát thực hiện báo cáo cơ quan quản lý trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.
Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Số hiệu: 85/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 6. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
- Điều 13. Ngân hàng giám sát
- Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 21. Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 25. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 26. Hoàn trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 31. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
