Điều 22 Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Định kỳ hằng tháng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc ngân hàng giám sát có trách nhiệm xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và giá trị tài khoản hưu trí cá nhân. Trường hợp doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí sử dụng tổ chức cung cấp dịch vụ để thực hiện xác định giá trị tài sản ròng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chịu trách nhiệm về kết quả xác định giá trị tài sản ròng, giá trị tài khoản hưu trí cá nhân của tổ chức cung cấp dịch vụ.
2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải xây dựng quy chế xác định giá trị tài sản ròng và xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân để làm căn cứ thực hiện. Quy chế phải bao gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và giá trị tài khoản hưu trí cá nhân.
b) Quy trình chi tiết thực hiện các phương pháp định giá đối với từng loại tài sản đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Nguyên tắc xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân để tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân tính toán, xác định giá trị tài sản ròng và cung cấp cho người tham gia quỹ định kỳ.
d) Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân có trách nhiệm đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này.
3. Quy chế xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí và xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân phải được nêu tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định này. Quy chế phải được công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân, đồng thời gửi cho ngân hàng giám sát để kiểm tra, giám sát theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định này.
4. Việc xác định giá trị thị trường các tài sản của quỹ hưu trí thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 106 Luật Chứng khoán về xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán và các văn bản hướng dẫn (nếu có).
5. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và giá trị tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định này. Trường hợp phát hiện định giá sai giá trị tài sản ròng hoặc giá trị tài khoản hưu trí cá nhân, ngân hàng giám sát phải thông báo và yêu cầu điều chỉnh trong thời hạn 24 giờ.
6. Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày định giá, giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí phải được công bố trên các trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Số hiệu: 85/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 6. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
- Điều 13. Ngân hàng giám sát
- Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 21. Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 25. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 26. Hoàn trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 31. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
