Chương 3 Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Chương III
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM HƯU TRÍ BỔ SUNG
Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Là doanh nghiệp thành lập hợp pháp tại Việt Nam được phép hoạt động trong các lĩnh vực: Quản lý quỹ, bảo hiểm nhân thọ theo quy định của pháp luật chuyên ngành và đáp ứng được các điều kiện sau:
a) Đối với công ty quản lý quỹ phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; tổng giá trị tài sản quản lý tại báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động năm gần nhất của công ty quản lý quỹ tối thiểu là 1.000 tỷ đồng; đang hoạt động quản lý tối thiểu 02 quỹ đại chúng, trong đó có tối thiểu 01 quỹ trái phiếu.
b) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải đáp ứng đủ điều kiện triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí và thực hiện quản lý quỹ hưu trí theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
2. Có dự thảo Điều lệ quỹ đối với mỗi quỹ hưu trí dự kiến thành lập đáp ứng quy định tại Điều 11 Nghị định này.
3. Có phương án kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Kế hoạch hoạt động quản lý quỹ hưu trí trong 05 năm tiếp theo bao gồm: mô tả chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung dự kiến triển khai; nguyên tắc phối hợp, trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý quỹ với các tổ chức cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định này trong triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung; phương án phát triển đối tượng tham gia.
b) Phương án về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để quản lý từng tài khoản hưu trí cá nhân đảm bảo thực hiện các hoạt động đóng góp, đầu tư, thanh toán chi phí, thuế, tiền phạt và chi trả các đối tượng liên quan.
c) Có mẫu hợp đồng khung về tham gia quỹ hưu trí đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này.
d) Quy trình quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ.
4. Có tối thiểu 05 người lao động có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quản lý quỹ hưu trí, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quản lý quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm. Trong đó phải có tối thiểu 03 nhân viên nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp hoặc là thành viên của Hiệp hội các nhà phân tích tài chính (CFA) hoặc các chứng chỉ chuyên môn tương đương khác ở nước ngoài.
Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Dự thảo Điều lệ quỹ đối với mỗi quỹ hưu trí dự kiến thành lập đáp ứng quy định tại Điều 11 Nghị định này.
3. Phương án kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí:
a) Kế hoạch hoạt động quản lý quỹ hưu trí theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định này.
b) Phương án về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để quản lý từng tài khoản hưu trí cá nhân đảm bảo thực hiện các hoạt động đóng góp, đầu tư, thanh toán chi phí, chi trả cho người tham gia quỹ và người sử dụng lao động, thanh toán thuế thu nhập cá nhân.
c) Mẫu hợp đồng khung về tham gia quỹ hưu trí đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này.
d) Quy trình quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ.
4. Tài liệu chứng minh có tối thiểu 05 người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này, bao gồm các tài liệu cơ bản sau:
a) Bản sao hợp đồng lao động (Bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao không có chứng thực xuất trình cùng bản chính để đối chiếu).
b) Bản thông tin tóm tắt quá trình công tác của người lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (nêu rõ quá trình công tác và mô tả công việc chính được giao đối với từng vị trí công tác).
c) Bản sao các chứng chỉ theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định này.
Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 33 Nghị định này đến Bộ Tài chính để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu (nếu có) và gửi 01 bộ hồ sơ chính thức để thẩm định.
3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp phải hoàn thiện hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu. Quá thời hạn trên, trường hợp doanh nghiệp không hoàn thiện hồ sơ, tài liệu, Bộ Tài chính có văn bản thông báo dừng việc xem xét hồ sơ.
4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì lấy ý kiến Bộ Nội vụ đối với các nội dung về quyền lợi, trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động và quy định tại Nghị định này; tổng hợp kết quả thẩm định để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
5. Nội dung thẩm định hồ sơ theo các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này.
6. Trong thời gian hồ sơ đang được xem xét, doanh nghiệp nộp hồ sơ có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc còn thiếu hoặc thay đổi nội dung quan trọng phải có trong hồ sơ, tài liệu theo quy định pháp luật hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm.
7. Việc nộp và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này được thực hiện thông qua các cách thức theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có những nội dung cơ bản sau:
a) Tên doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
b) Địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
c) Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
d) Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
đ) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
e) Nội dung và phạm vi hoạt động.
2. Trường hợp cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thì ghi rõ số lần cấp lại hoặc số lần điều chỉnh và sử dụng số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đã được cấp lần đầu cho doanh nghiệp.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh là văn bản giấy, văn bản điện tử do Bộ Tài chính cấp và có giá trị tương đương nhau.
Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được cấp lại trong những trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng.
b) Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) và tiếp tục đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này.
2. Quy trình, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gồm:
Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (trừ trường hợp bị mất);
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
3. Quy trình, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
a) Hồ sơ gồm:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
Hồ sơ chứng minh doanh nghiệp tiếp tục đáp ứng đủ các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 32 Nghị định này bao gồm các văn bản, tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 33 Nghị định này.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu (nếu có). Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu, doanh nghiệp phải hoàn thiện hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu. Quá thời hạn trên, trường hợp doanh nghiệp không hoàn thiện hồ sơ, tài liệu, Bộ Tài chính có văn bản thông báo dừng việc xem xét hồ sơ.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì lấy ý kiến Bộ Nội vụ để xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi các thông tin quy định tại Điều 35 Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh.
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đã được cấp lần gần nhất.
c) Bản sao các tài liệu chứng minh nội dung đề nghị điều chỉnh.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính lấy ý kiến Bộ Nội vụ thẩm định, xem xét hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về một trong các nội dung sau đây, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thông báo bằng văn bản đến Bộ Tài chính:
1. Thuộc diện tái cơ cấu hoặc kiểm soát, giám sát đặc biệt.
2. Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí.
3. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm hoặc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
4. Bị đình chỉ hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong các trường hợp sau đây:
a) Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí.
b) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc lĩnh vực bảo hiểm.
c) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có thông tin, hồ sơ gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
d) Không hoạt động và thành lập quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung trong vòng 02 năm sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
đ) Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính từ 03 lần trở lên đối với hành vi vi phạm hành chính về kinh doanh bảo hiểm hoặc kinh doanh chứng khoán hoặc quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung mà doanh nghiệp chưa khắc phục hoặc chưa hoàn thành việc khắc phục các vi phạm; thời gian xem xét là trong vòng 02 năm liền trước tính từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm gần nhất.
e) Doanh nghiệp bị đình chỉ hoạt động do không khắc phục được tình trạng kiểm soát hoặc kiểm soát đặc biệt theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Quy trình thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tự động bị hết hiệu lực đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này.
b) Đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp kiểm soát, kiểm soát đặc biệt đối với doanh nghiệp quản lý quỹ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bị tạm dừng hiệu lực. Sau thời gian khắc phục mà doanh nghiệp chưa khắc phục được tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tự động bị hết hiệu lực.
c) Bộ Tài chính ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính về quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp phải chấm dứt ngay các hoạt động quản lý quỹ hưu trí kể từ thời điểm Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tự động bị hết hiệu lực.
4. Trường hợp doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính chỉ định một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác tiếp nhận việc quản lý các quỹ hưu trí đang quản lý bởi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Doanh nghiệp được chỉ định phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí và đang thực hiện quản lý tối thiểu 01 quỹ hưu trí.
5. Người tham gia quỹ được lựa chọn tiếp tục tham gia quỹ hưu trí quản lý bởi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo chỉ định của Bộ Tài chính hoặc yêu cầu chuyển tài khoản hưu trí cá nhân sang quỹ hưu trí quản lý bởi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác.
6. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh không được nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung trong vòng 03 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận.
Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
1. Quyền của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí:
a) Xây dựng và ban hành các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung phù hợp với yêu cầu quản lý và nhu cầu của các đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
b) Quyết định về số lượng quỹ hưu trí và chính sách đầu tư quỹ hưu trí theo quy định tại Điều lệ quỹ và các quy định tại Nghị định này.
c) Được chi trả chi phí tổ chức và hoạt động quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.
d) Được thuê các tổ chức cung cấp dịch vụ gồm: tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ khác (nếu có) để tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm hưu trí theo quy định tại Nghị định này.
đ) Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung và việc xây dựng, ban hành văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí:
a) Thành lập, đầu tư và quản lý quỹ hưu trí theo quy định tại Nghị định này.
b) Xây dựng và ban hành Điều lệ quỹ hưu trí đối với mỗi quỹ được thành lập.
c) Lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát, tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân và các tổ chức cung cấp dịch vụ khác (nếu có).
d) Quyết định việc đầu tư của quỹ hưu trí theo quy định tại Điều lệ quỹ và quy định tại Nghị định này.
đ) Thực hiện kế toán quỹ hưu trí hoặc ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán quỹ hưu trí theo quy định tại Nghị định này.
e) Thực hiện quản trị tài khoản hưu trí cá nhân hoặc ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Nghị định này.
g) Chuyển đổi tài khoản hưu trí cá nhân giữa các quỹ hưu trí quản lý bởi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và chuyển tài khoản hưu trí cá nhân đang quản lý sang doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác theo quy định tại Nghị định này.
h) Thực hiện công bố thông tin, hạch toán, kế toán và báo cáo theo quy định tại Nghị định này.
i) Đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ (nếu có) theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
k) Quản trị xung đột lợi ích giữa doanh nghiệp, cổ đông lớn, bên liên quan và người tham gia quỹ hưu trí.
l) Tạm dừng thành lập quỹ mới trong vòng 02 năm và thực hiện công bố thông tin khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá có vi phạm trong việc quản lý, triển khai quỹ hưu trí theo quy định tại Nghị định này.
Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Số hiệu: 85/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 6. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
- Điều 13. Ngân hàng giám sát
- Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 21. Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 25. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 26. Hoàn trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 31. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
