Điều 44 Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Điều 44. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2026 và thay thế Nghị định số 88/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 88/2016/NĐ-CP).
2. Các doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện theo quy định tại Nghị định số 88/2016/NĐ-CP được tiếp tục hoạt động theo Giấy chứng nhận đã cấp. Việc điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung đối với các doanh nghiệp này được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Các doanh nghiệp đang quản lý quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện theo quy định tại Nghị định số 88/2016/NĐ-CP có trách nhiệm:
a) Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình cung cấp dịch vụ quản lý quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện (bao gồm: số lượng quỹ hưu trí đang quản lý, số doanh nghiệp sử dụng lao động và số người tham gia quỹ, giá trị tài sản ròng và cơ cấu đầu tư của từng quỹ, các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan...).
b) Trong vòng 06 tháng kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, cập nhật các tài liệu về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện theo quy định tại Nghị định này và công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
c) Trong vòng 12 tháng kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, điều chỉnh cơ cấu đầu tư của các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định này. Trong thời gian điều chỉnh danh mục đầu tư, cơ cấu đầu tư của các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí được tiếp tục áp dụng quy định về đầu tư quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện theo quy định tại Nghị định số 88/2016/NĐ-CP và Điều lệ quỹ.
d) Thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin theo quy định tại Nghị định này.
4. Các cá nhân đang tham gia trực tiếp quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện theo quy định tại Nghị định số 88/2016/NĐ-CP được tiếp tục tham gia quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung hoặc nhận chi trả toàn bộ tài khoản hưu trí cá nhân. Việc chi trả cho các cá nhân theo quy định tại khoản này không bị áp dụng phí chi trả đột xuất.
Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Số hiệu: 85/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 6. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
- Điều 13. Ngân hàng giám sát
- Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 21. Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 22. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 25. Chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 26. Hoàn trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 30. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Điều 31. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
