Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-6:2022 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 6: Nhóm cây hoa, cây cảnh được ban hành năm 2022, quy định các nguyên tắc, phương pháp và quy trình kỹ thuật nhằm điều tra, phát hiện, theo dõi diễn biến các loại sinh vật gây hại và sinh vật có ích trên nhóm cây hoa và cây cảnh tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra, giám sát, nghiên cứu và phòng trừ sinh vật gây hại trên các loại cây hoa (như hoa hồng, hoa cúc, hoa lan, hoa ly, hoa đồng tiền...) và các loại cây cảnh gieo trồng tập trung hoặc phân tán trên phạm vi toàn quốc.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Quy định chi tiết phương pháp điều tra phát hiện, điều tra định kỳ và điều tra bổ sung các loài sinh vật gây hại chính, sinh vật có ích trên nhóm cây hoa và cây cảnh.
- Áp dụng cho cả các vùng sản xuất hoa, cây cảnh tập trung, nhà màng, nhà lưới, cũng như các khu vực trồng phân tán, hộ gia đình hoặc công viên, đô thị.
Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia khác về kiểm dịch thực vật, phương pháp lấy mẫu và giám định sinh vật hại để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Sinh vật gây hại: Là các loài côn trùng, nhện, nấm bệnh, vi khuẩn, virus, tuyến trùng, cỏ dại và các sinh vật khác gây hại cho cây hoa, cây cảnh.
- Sinh vật có ích (thiên địch): Là các loài côn trùng ký sinh, côn trùng ăn thịt, nấm đối kháng, vi khuẩn có lợi và các sinh vật khác có tác dụng khống chế sinh vật gây hại.
- Mật độ sinh vật hại: Số lượng cá thể sinh vật hại tính trên một đơn vị diện tích (mét vuông), trên một đơn vị bộ phận của cây (lá, cành, bông) hoặc trên một mẫu điều tra.
- Tỷ lệ hại: Tỷ lệ phần trăm số bộ phận bị hại (lá, cành, hoa, cây) so với tổng số bộ phận điều tra.
- Chỉ số hại: Chỉ số biểu thị mức độ tác hại của sinh vật gây hại trên cây trồng, được tính toán dựa trên tỷ lệ hại và cấp hại của từng bộ phận điều tra.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất phục vụ điều tra (Điều 4)
- Dụng cụ điều tra ngoài thực địa: Kính lúp cầm tay (độ phóng đại tối thiểu 10 lần), vợt bắt côn trùng, khay gõ (màu sáng để dễ quan sát), thước dây, kéo cắt cành, túi nilon các kích cỡ để chứa mẫu, nhãn treo, bút viết kính, sổ ghi chép thực địa và bản đồ hoặc sơ đồ vùng điều tra.
- Thiết bị định vị và lưu trữ: Máy định vị GPS hoặc thiết bị di động có chức năng định vị tọa độ, máy ảnh hoặc điện thoại thông minh có chức năng chụp ảnh cận cảnh để ghi nhận triệu chứng gây hại và hình thái sinh vật.
- Hóa chất bảo quản mẫu: Cồn (70%, 90%), formalin, nước cất, bông gòn và các lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa chuyên dụng có nắp đậy kín để bảo quản mẫu côn trùng, mẫu bệnh hại trước khi đưa về phòng thí nghiệm giám định.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với dụng cụ: Tất cả các dụng cụ thu mẫu và chứa mẫu phải được làm sạch, khử trùng trước và sau khi sử dụng để tránh lây nhiễm chéo giữa các khu vực điều tra khác nhau.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-6:2022 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung các hướng dẫn kỹ thuật trước đây nhằm chuẩn hóa quy trình bảo vệ thực vật đối với ngành sản xuất hoa và cây cảnh đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
SINH VẬT GÂY HẠI - PHẦN 6: NHÓM CÂY HOA, CÂY CẢNH
Plant protection - Pest surveillance method - Part 6: Flowers, Ornamental plants
Lời nói đầu
TCVN 13268-6:2022 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bộ.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13268 Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại gồm các phần sau đây:
- TCVN 13268-1:2021, Phần 1: Nhóm cây tương thực,
- TCVN 13268- 2:2021, Phần 2: Nhóm cây rau,
- TCVN 13268- 3:2021, Phần 3: Nhóm cây công nghiệp,
- TCVN 13268- 4:2021, Phần 4: Nhóm cây ăn quả,
- TCVN 13268- 5:2022, Phần 5: Nhóm cây dược liệu,
- TCVN 13268- 6:2022, Phần 6: Nhóm cây hoa, cây cảnh.
BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
SINH VẬT GÂY HẠI - PHẦN 6: NHÓM CÂY HOA, CÂY CẢNH
Plant protection - Pest surveillance method - Part 6: Flowers, Ornamental plants
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Điều tra sinh vật gây hại chủ yếu trên nhóm cây hoa, cây cảnh (phân họ hoa hồng (Rosoideae); họ cúc; hoa lan; họ cẩm chướng; hoa thân củ, thân vảy trong liên bộ hành; hoa mai, hoa đào; cây quất, cam cảnh; cây cảnh họ Moraceae).
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho những loại cây khác thuộc nhóm cây hoa, cây cảnh có hình thái tương tự, đồng nhất.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Sinh vật gây hại (Pests)
Sinh vật gây ra thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với nhóm cây hoa, cây cảnh bao gồm vi sinh vật gây bệnh, côn trùng gây hại, có dại và các sinh vật có hại khác.
2.2
Sinh vật gây hại chính (Major pest)
Những sinh vật gây hại thường xuyên xuát hiện và gây hại nặng hàng năm hoặc những loài sinh vật gây hại đã từng gây hại nghiêm trọng trên nhóm cây hoa, cây cảnh ở từng vùng trong từng thời gian nhất định.
2.3
Sinh vật gây hại chủ yếu (Key pest)
Những loài sinh vật gây hại chính mà tại thời điểm điều tra chúng xuất hiện trên cây hoa, cây cảnh với mật độ, tỷ lệ gây hại cao hoặc có khả năng lây lan nhanh, phân bố rộng trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi, gây giảm nàng suất, chất lượng đáng kể nếu không áp dụng biện pháp phòng chống.
2.4
Điều tra phát hiện (Detection survey)
Hoạt động điều tra đồng ruộng để nắm được tình hình và diễn biến của sinh vật gây hại trên cây hoa, cây cảnh.
2.5
Yếu tố điều tra chính (Key element for survey)
Các yếu tố đại diện tại khu vực điều tra (gồm giống, loài cây, giai đoạn sinh trưởng, tuổi cây, địa hình, loại đất, hình thức canh tác...) được lựa chọn để theo dõi tình hình phát sinh và gây hại của sinh vật gây hại.
2.6
Khu vực điều tra (Survey areas)
Những khu đồng ruộng có cây hoa, cây cảnh đại diện cho các yếu tố điều tra được chọn cố định để điều tra sinh vật gây hại ngay từ đầu vụ hoặc đầu năm.
2.7
Tuyến điều tra (Surveillance line)
Tuyến được xác định theo một lịch trình đã định sẵn ở khu vực điều tra nhằm thỏa nhãn các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12372-1:2019 về Quy trình giám định cỏ dại gây hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12563:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất MCPA
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12564:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất brodifacoum
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12565:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất epoxiconazole
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13734:2023 về Hướng dẫn thiết lập các yêu cầu chung đối với phòng giám định sinh vật gây hại thực vật
- 1Thông tư 71/2010/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 63/2012/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 01/2020/TT-BNNPTNT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4Quyết định 2480/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-119:2012/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12372-1:2019 về Quy trình giám định cỏ dại gây hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-4:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 4: Nhóm cây ăn quả
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-3:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 3: Nhóm cây công nghiệp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-2:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 2: Nhóm cây rau
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-1:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 1: Nhóm cây lương thực
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12563:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất MCPA
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12564:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất brodifacoum
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12565:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất epoxiconazole
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-5:2022 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 5: Nhóm cây dược liệu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13734:2023 về Hướng dẫn thiết lập các yêu cầu chung đối với phòng giám định sinh vật gây hại thực vật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-6:2022 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 6: Nhóm cây hoa, cây cảnh
- Số hiệu: TCVN13268-6:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
