Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-3:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 3: Nhóm cây công nghiệp được ban hành năm 2021 nhằm thiết lập hệ thống phương pháp luận chuẩn hóa trong việc điều tra, phát hiện và dự tính dự báo các loài sinh vật gây hại trên các loại cây công nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp điều tra phát hiện, điều tra định kỳ và điều tra bổ sung tình hình phát sinh, phát triển của các loại sinh vật gây hại chính trên nhóm cây công nghiệp (bao gồm các cây trồng chủ lực như cà phê, chè, cao su, hồ tiêu, điều, mía, và một số cây công nghiệp khác). Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra, giám sát và phòng trừ sinh vật gây hại thực vật tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết phương pháp điều tra thực địa đối với các loại sinh vật gây hại (bao gồm côn trùng, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân gây hại khác) trên nhóm cây công nghiệp.
- Cung cấp cơ sở khoa học để thu thập số liệu khách quan, phục vụ công tác dự tính, dự báo và chỉ đạo phòng trừ sinh vật hại kịp thời, bảo vệ sản xuất nông nghiệp bền vững.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến quy trình giám định, phân loại sinh vật hại và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành bảo vệ thực vật hiện hành. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, các nội dung áp dụng sẽ tuân thủ theo phiên bản mới nhất.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn thống nhất các khái niệm chuyên ngành cốt lõi phục vụ cho công tác điều tra, bao gồm:
- Sinh vật gây hại chính: Là những loài sinh vật thường xuyên xuất hiện, gây hại phổ biến và có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cây công nghiệp nếu không có biện pháp kiểm soát kịp thời.
- Tỷ lệ hại (đơn vị tính %): Chỉ số biểu thị mức độ phổ biến của sinh vật hại, được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số lượng bộ phận bị hại (lá, quả, cành, thân, rễ) hoặc số cây bị hại so với tổng số mẫu điều tra.
- Mật độ sinh vật hại: Số lượng cá thể sinh vật gây hại (sâu, nhện, trứng, kén...) tính trên một đơn vị diện tích (m2) hoặc trên một đơn vị mẫu điều tra tiêu chuẩn (cây, cành, lá, quả).
- Chỉ số hại (đơn vị tính %): Chỉ số phản ánh mức độ nghiêm trọng của vết bệnh hoặc vết hại trên cây trồng, được tính toán dựa trên công thức tích hợp giữa tỷ lệ hại và các cấp hại định mức.
- Diện tích nhiễm sinh vật hại: Quy mô diện tích cây trồng bị sinh vật gây hại vượt quá ngưỡng quy định, được phân chia cụ thể thành các mức độ: nhiễm nhẹ, nhiễm trung bình và nhiễm nặng.
Quy định chung về điều tra sinh vật gây hại (Điều 4)
Điều khoản này hướng dẫn các nguyên tắc nền tảng và công tác chuẩn bị trước khi tiến hành điều tra thực địa:
- Yêu cầu về dụng cụ điều tra: Cán bộ điều tra phải được trang bị đầy đủ các dụng cụ chuyên dụng bao gồm kính lúp cầm tay, vợt bắt côn trùng, khay gạt, thước dây, sổ ghi chép chuyên dụng, túi nilon thu mẫu, nhãn mác ghi thông tin mẫu và các trang thiết bị bảo hộ lao động cá nhân.
- Nguyên tắc chọn điểm và tuyến điều tra: Điểm điều tra phải mang tính đại diện cho vùng sản xuất, không chọn các ruộng sát đường giao thông, gần khu dân cư hoặc các khu vực có địa hình quá đặc biệt trừ khi có yêu cầu riêng. Tuyến điều tra phải được thiết kế theo hình chéo gãy góc hoặc hình chữ U để đảm bảo tính ngẫu nhiên và khách quan của số liệu thu thập.
- Thời gian và tần suất điều tra: Xác định rõ lịch trình điều tra định kỳ (thường là 7 ngày hoặc 10 ngày một lần tùy theo giai đoạn sinh trưởng của cây trồng) và điều tra bổ sung (được thực hiện khi có diễn biến thời tiết bất thường hoặc khi mật độ sinh vật hại tăng nhanh có nguy cơ bùng phát thành dịch).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-3:2021 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là cẩm nang kỹ thuật bắt buộc đối với hệ thống bảo vệ thực vật từ trung ương đến địa phương trong việc quản lý dịch hại trên cây công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13268-3:2021
BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA SINH VẬT GÂY HẠI – PHẦN 3: NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP
Plant protection - Pest surveillance method- Part 3: Industrial crops
Lời nói đầu
TCVN 13268-3:2021 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA SINH VẬT GÂY HẠI – PHẦN 3: NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP
Plant protection - Pest surveillance method- Part 3: Industrial crops
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điều tra sinh vật gây hại chủ yếu trên nhóm cây công nghiệp hàng năm (cây lạc, đậu tương, mía, sắn, ...) và nhóm cây công nghiệp lâu năm (cây hồ tiêu, chè, cà phê, cao su, điều,...).
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho những loại cây khác thuộc nhóm công nghiệp có hình thái tương tự, đồng nhất.
2 Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and Definitions)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Sinh vật gây hại (Pest)
Sinh vật gây ra thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với cây công nghiệp bao gồm vi sinh vật gây bệnh, côn trùng gây hại, cỏ dại và các sinh vật có hại khác.
Sinh vật gây hại chính (Major pest)
Những sinh vật gây hại thường xuyên xuất hiện và gây hại nặng hàng vụ, hàng năm hoặc những loài sinh vật gây hại đã từng gây hại nghiêm trọng trên cây công nghiệp ở từng vùng, trong từng thời gian nhất định.
Sinh vật gây hại chủ yếu (Key pest)
Những loài sinh vật gây hại chính mà tại kỳ điều tra chúng xuất hiện trên cây công nghiệp với mật độ, tỷ lệ hại cao hoặc có khả năng lây lan nhanh, phân bố rộng trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi gây giảm năng suất, chất lượng đáng kể nếu không áp dụng biện pháp phòng chống.
Điều tra phát hiện (Detection survey)
Hoạt động điều tra đồng ruộng để nắm được tình hình và diễn biến của sinh vật gây hại trên cây công nghiệp.
Yếu tố điều tra chính (Key element for survey)
Các yếu tố đại diện tại khu vực điều tra (gồm giống, thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, tuổi cây, địa hình, loại đất, ...) được lựa chọn để theo dõi tình hình phát sinh và gây hại của sinh vật gây hại.
Khu vực điều tra (Survey area)
Những khu đồng, ruộng, vườn có cây công nghiệp đại diện cho các yếu tố điều tra được chọn cố định để điều tra sinh vật gây hại ngay từ đầu vụ hoặc đầu năm.
Tuyến điều tra (Surveillance line)
Tuyến được xác định theo một lịch trình đã định sẵn ở khu vực điều tra nhằm thỏa mãn các yếu tố điều tra chính của khu vực điều tra.
2.8
Điểm điều tra (Surveillance point)
Vị trí được chọn ngẫu nhiên và phân bố đều trên tuyến điều tra để thực hiện điều tra tình hình cây công nghiệp và sinh vật gây hại.
Số mẫu điều tra (Survey Sample)
Số lượng cây hoặc bộ phận của cây (rễ, gốc, thân, cành, lá, chùm hoa, quả, ...) được điều tra trong một điểm điều tra.
2.10
Mật độ sinh vật gây hại (Pest density)
Số lượng cá thể sinh vật gây hại trên m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12706:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất pyriproxyfen bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Thông tư 71/2010/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 63/2012/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 16/2014/TT-BNNPTNT về quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 01/2020/TT-BNNPTNT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-118:2012/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật chính gây hại cây chè do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-168:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại trên cây lạc, đậu tương
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-172:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện sinh vật chính hại cây hồ tiêu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12706:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất pyriproxyfen bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-3:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 3: Nhóm cây công nghiệp
- Số hiệu: TCVN13268-3:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
