Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-172:2014/BNNPTNT do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, và được ban hành theo Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy chuẩn này đóng vai trò pháp lý quan trọng trong việc thống nhất phương pháp điều tra, phát hiện các đối tượng sinh vật hại chính trên cây hồ tiêu, từ đó làm cơ sở để đưa ra các biện pháp phòng trừ kịp thời, hiệu quả, bảo vệ sản xuất hồ tiêu bền vững.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quy chuẩn:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng về mặt nội dung của quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể:
- Quy chuẩn quy định thống nhất về phương pháp điều tra, phát hiện, thu thập số liệu về các loại sinh vật hại chính gây ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây hồ tiêu.
- Các đối tượng sinh vật hại chính được tập trung điều tra bao gồm các loại dịch bệnh nguy hiểm (như bệnh chết nhanh do Phytophthora, bệnh chết chậm do tuyến trùng và nấm, bệnh tiêu điên do virus) và các loại côn trùng gây hại phổ biến (như rệp sáp hại rễ, rệp sáp hại lá quả, rầy xanh).
- Phạm vi áp dụng quy chuẩn này trải rộng trên toàn bộ các vùng sinh thái nông nghiệp có trồng hồ tiêu trên lãnh thổ Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn quy định rõ ràng và chặt chẽ về các nhóm đối tượng có nghĩa vụ tuân thủ các phương pháp kỹ thuật được nêu trong văn bản:
- Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật từ trung ương đến địa phương (như Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật các tỉnh, thành phố).
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến công tác điều tra, phát hiện, dự tính dự báo và chỉ đạo phòng trừ sinh vật hại cây hồ tiêu tại Việt Nam.
- Các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ nông nghiệp thực hiện các đề tài, dự án liên quan đến bảo vệ thực vật trên cây hồ tiêu.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính đồng nhất trong việc hiểu và áp dụng các chỉ số kỹ thuật, quy chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các thuật ngữ chuyên ngành:
- Sinh vật hại chính: Là những loài sinh vật (bao gồm nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng, côn trùng, cỏ dại) thường xuyên xuất hiện, gây hại phổ biến và có khả năng gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng đối với sản xuất hồ tiêu nếu không được kiểm soát.
- Tỷ lệ hại (TLH): Là số lượng bộ phận bị hại (lá, quả, rễ, thân) hoặc số cây bị hại tính theo phần trăm (%) so với tổng số bộ phận hoặc tổng số cây điều tra.
- Chỉ số bệnh (CSB): Là chỉ tiêu phản ánh mức độ nặng nhẹ của bệnh trên cây hoặc bộ phận cây điều tra, được tính toán dựa trên thang phân cấp bệnh quy định.
- Mật độ sinh vật hại: Là số lượng cá thể sinh vật hại (con, quả, vết bệnh) tính trên một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị mẫu điều tra (ví dụ: số con rệp sáp trên một chùm quả hoặc trên một gốc tiêu).
- Điều tra định kỳ: Là hoạt động điều tra được tiến hành thường xuyên theo khoảng thời gian cố định (thường là 7 ngày hoặc 10 ngày một lần) trên các tuyến và điểm điều tra cố định nhằm theo dõi diễn biến của sinh vật hại.
- Điều tra diện rộng: Là hoạt động điều tra không thường xuyên, được thực hiện trên diện tích lớn nhằm xác định phân bố, mức độ gây hại của sinh vật hại khi có nguy cơ bùng phát dịch.
- Quy định chung về điều tra phát hiện (Điều 4)
Điều khoản này đặt ra các nguyên tắc cơ bản và yêu cầu kỹ thuật bắt buộc khi thực hiện công tác điều tra ngoài thực địa:
- Yêu cầu về dụng cụ điều tra: Người thực hiện điều tra phải được trang bị đầy đủ các dụng cụ chuyên dụng như kính lúp cầm tay, thước dây, sổ ghi chép chỉ tiêu, túi nilon đựng mẫu, dao kéo cắt mẫu, và các thiết bị định vị, ghi hình phù hợp.
- Xác định tuyến và điểm điều tra: Tuyến điều tra phải đi qua các vùng trồng hồ tiêu đại diện cho địa phương về cơ cấu giống, độ tuổi cây, phương thức canh tác (tiêu trồng trên trụ sống, trụ chết, trụ bê tông) và điều kiện địa hình.
- Phân bổ điểm điều tra: Điểm điều tra phải được chọn ngẫu nhiên nhưng đảm bảo tính đại diện, tránh chọn các điểm sát đường giao thông lớn hoặc sát nguồn lây nhiễm cục bộ không mang tính phổ quát.
- Yêu cầu về ghi chép và báo cáo: Toàn bộ số liệu điều tra phải được ghi chép đầy đủ, trung thực vào sổ nhật ký điều tra theo đúng biểu mẫu quy định và phải được tổng hợp, báo cáo kịp thời về cơ quan quản lý cấp trên theo định kỳ hoặc đột xuất khi phát hiện ổ dịch mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical Regulation on Surveillance method ofBlack Pepper pests
Lời nói đầu
QCVN 01 - 172 : 2014/BNNPTNT do Phòng Quản lý sinh vật gây hại rừng biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 16/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN SINH VẬT CHÍNH HẠI CÂY HỒ TIÊU
National technical Regulation on Surveillance method ofBlack Pepper pests
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định những nguyên tắc, nội dung, phương pháp, chỉ tiêu theo dõi chủ yếu trong điều tra phát hiện sinh vật chính hại hồ tiêu danh mục các sinh vật chính (phụ lục 1).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng trong hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến điều tra, phát hiện sinh vật hại hồ tiêu trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Sinh vật hại (SVH)
Là những sinh vật hoạt động làm giảm số lượng, khối lượng, chất lượng cây trồng nông sản.
1.3.2. Sinh vật hại chính
Là những sinh vật thường xuyên xuất hiện phổ biến và hại nặng hàng năm ở địa phương.
1.3.3. Sinh vật hại chủ yếu
Là những sinh vật hại chính, mà tại thời điểm điều tra có mức độ gây hại cao hoặc có khả năng lây lan nhanh, phân bố rộng trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi.
1.3.4. Yếu tố điều tra chính
Là các yếu tố đại diện bao gồm giống, tuổi cây, địa hình.
1.3.5. Khu vực điều tra
Là vườn cây hồ tiêu đại diện cho các yếu tố điều tra được chọn cố định để điều tra ngay từ đầu vụ.
1.3.6. Tuyến điều tra
Là tuyến được xác định theo một lịch trình ở khu vực điều tra nhằm thỏa mãn các yếu tố điều tra chính của địa phương.
1.3.7. Điểm điều tra
Là điểm được bố trí ngẫu nhiên trong từng yếu tố điều tra.
1.3.8. Mẫu điều tra
Là số lượng cây hoặc các bộ phận của cây (lá, thân, cành, hoa, quả,...) trên đơn vị điều tra.
1.3.9. Mật độ sinh vật hại
Là số lượng cá thể sinh vật hại trên một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị đối tượng khảo sát.
1.3.10. Tỷ lệ bệnh hoặc tỷ lệ hại
Là số lượng cá thể bị hại tính theo phần trăm (%) so với tổng số các cá thể điều tra trong quần thể.
1.3.11. Chỉ số bệnh hoặc chỉ số hại
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ hại của từng loại sinh vật hại được biểu thị bằng phần trăm (%) và tính theo phân cấp được quy định (phụ lục 2).
1.3.12. Sinh vật có ích (thiên địch)
Là kẻ thù tự nhiên của các loài sinh vật hại.
1.3.13. Điều tra định kỳ
Là hoạt động điều tra thường xuyên của cán bộ bảo vệ thực vật theo một thời gian định trước trên tuyến điều tra thuộc khu vực điều tra nhằm nắm được diễn biến của SVH cây trồng và thiên địch.
1.3.14. Điều tra bổ sung
Là mở rộng điều tra vào các thời kỳ xung yếu của cây trồng và SVH đặc thù của các vùng sinh thái, nhằm xác định chính xác thời gian phát sinh, diện phân bố và mức độ gây hại của SVH chủ yếu của địa phương đó.
1.3.15. Diện tích nhiễm sinh vật hại
Là diện tích có mật độ, tỷ lệ hại từ 50% trở lên theo mức quy định của quy chuẩn này về mật độ, tỷ lệ hại để thống kê diện tích.
1.3.16. Cành điều tra
Là đoạn cành có chiều dài 30 cm tính từ đầu lá, đầu hoa, đầu quả.
1.3.17. Hình chiếu tán cây
Là hình chiếu của tán lá chiếu vuông góc xuống mặt đất.
1.3.18. Thân cây hồ tiêu
Là những dây tiêu phát triển theo chiều thẳng đứng, có các rễ bám vào thân cây trụ
1.3.19. Cành quả (cành ác, cành ngang)
Là cành thường phát sinh từ mầm nách ở cây tiêu trên 1 năm tuổi. Cành quả có góc độ phân cành lớn, mọc ngang, độ dài của cành thường ngắn hơn 1 m, cành khúc khuỷu và lóng ngắn.
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1. Điều tra
- Điều tra đầy đủ chính xác diễn biến các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-37:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây thông và cây phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 330:1998 về phương pháp điều tra phát hiện bệnh héo rũ ngô
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-177:2014/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật chính gây hại cây nhãn, vải
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2022/BNNPTNT về Keo dán gỗ
- 1Thông tư 16/2014/TT-BNNPTNT về quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-37:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây thông và cây phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 330:1998 về phương pháp điều tra phát hiện bệnh héo rũ ngô
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-177:2014/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật chính gây hại cây nhãn, vải
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2022/BNNPTNT về Keo dán gỗ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-172:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện sinh vật chính hại cây hồ tiêu
- Số hiệu: QCVN01-172:2014/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 05/06/2014
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 05/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
