Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-1:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 1: Nhóm cây lương thực được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định các phương pháp chuẩn hóa trong việc điều tra, giám sát tình hình sinh vật gây hại và sinh vật có ích trên các loại cây lương thực trọng điểm tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ thực vật, trồng trọt, và nghiên cứu nông nghiệp tại Việt Nam. Đối tượng điều tra trực tiếp là các loài sinh vật gây hại (sâu, bệnh, cỏ dại, chuột...) và các loài sinh vật có ích (thiên địch) trên nhóm cây lương thực chính bao gồm lúa, ngô, sắn và khoai lang.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng chi tiết
- Quy định phương pháp điều tra phát hiện, điều tra định kỳ và điều tra diện rộng đối với các sinh vật gây hại và sinh vật có ích chính trên nhóm cây lương thực.
- Là cơ sở kỹ thuật thống nhất trên phạm vi cả nước để đánh giá diễn biến dịch hại, dự báo khả năng phát sinh và đề xuất biện pháp phòng trừ kịp thời, hiệu quả.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến thuật ngữ, định nghĩa trong lĩnh vực bảo vệ thực vật và trồng trọt hiện hành. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
Để đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình thực hiện điều tra, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm chuyên ngành:
- Sinh vật gây hại: Là bất kỳ loài, chủng hoặc dạng sinh học thực vật, động vật hoặc vi sinh vật nào gây hại cho thực vật hoặc sản phẩm thực vật, bao gồm côn trùng, nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng, cỏ dại và chuột.
- Sinh vật có ích (Thiên địch): Là các loài sinh vật tự nhiên có tác dụng hạn chế sự phát triển của sinh vật gây hại, bảo vệ cây trồng.
- Điều tra phát hiện: Hoạt động điều tra nhằm xác định sự xuất hiện, phân bố của các loài sinh vật gây hại mới hoặc sinh vật gây hại đối tượng kiểm dịch thực vật.
- Điều tra định kỳ: Hoạt động điều tra được thực hiện theo khoảng thời gian cố định (thường là hàng tuần) nhằm theo dõi diễn biến mật độ, tỷ lệ hại của các loài sinh vật gây hại chính.
- Điều tra diện rộng: Hoạt động điều tra trên phạm vi không gian lớn nhằm xác định vùng phân bố, mức độ phổ biến và mức độ gây hại tổng thể của sinh vật gây hại trong từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng.
- Mật độ sinh vật gây hại: Số lượng cá thể sinh vật gây hại tính trên một đơn vị diện tích (con/m2), đơn vị cây (con/cây), hoặc đơn vị mẫu điều tra.
- Tỷ lệ hại: Số lượng bộ phận bị hại (lá, bông, củ, thân...) hoặc số cây bị hại tính theo phần trăm (%) so với tổng số bộ phận hoặc số cây điều tra.
- Chỉ số hại: Chỉ số phản ánh mức độ hại trung bình của sinh vật gây hại trên cây trồng, được tính toán dựa trên tỷ lệ hại và cấp hại.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ phục vụ điều tra
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các trang thiết bị, dụng cụ tối thiểu cần phải trang bị cho cán bộ điều tra ngoài đồng ruộng để đảm bảo tính chính xác của số liệu thu thập:
- Dụng cụ bắt mẫu và quan sát: Vợt côn trùng, khay gạt (khay nhựa), kính lúp cầm tay (độ phóng đại tối thiểu 10 lần), ống nghiệm đựng mẫu, túi nilon thu mẫu.
- Dụng cụ đo đạc và ghi chép: Thước dây, khung điều tra (kích thước tiêu chuẩn tùy loại cây trồng), sổ ghi chép ngoài đồng ruộng, bút viết, máy ảnh hoặc thiết bị ghi hình di động.
- Hóa chất bảo quản mẫu: Cồn chuyên dụng (thường là cồn 70% hoặc 90%) để bảo quản các mẫu côn trùng, dung dịch cố định mẫu bệnh hại thực vật phục vụ công tác giám định phòng thí nghiệm khi cần thiết.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-1:2021 hiện đang có hiệu lực áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Văn bản này thay thế hoặc chuẩn hóa các quy trình điều tra dịch hại trước đây, tạo hành lang kỹ thuật thống nhất cho hệ thống bảo vệ thực vật từ trung ương đến địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA SINH VẬT GÂY HẠI - PHẦN 1: NHÓM CÂY LƯƠNG THỰC
Plant protection - Pest surveillance method- Part 1: Food crops
Lời nói đầu
TCVN 13268-1:2021 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA SINH VẬT GÂY HẠI - PHẦN 1: NHÓM CÂY LƯƠNG THỰC
Plant protection - Pest surveillance method- Part 1: Food crops
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điều tra sinh vật gây hại chủ yếu trên nhóm cây lương thực (cây lúa, cây ngô và cây khoai lang).
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho những loại cây khác thuộc nhóm cây lương thực có hình thái tương tự, đồng nhất.
2 Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and Definitions)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
2.1
Sinh vật gây hại (Pest)
Những sinh vật gây ra thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với cây lương thực bao gồm vi sinh vật gây bệnh, côn trùng gây hại, cỏ dại và các sinh vật có hại khác.
2.2
Sinh vật gây hại chính (Major pest)
Những sinh vật gây hại thường xuyên xuất hiện và gây hại nặng hàng vụ, hàng năm hoặc những loài sinh vật gây hại đã từng gây hại nghiêm trọng trên cây lương thực ở từng vùng trong từng thời gian nhất định.
2.3
Sinh vật gây hại chủ yếu (Key pest)
Những loài sinh vật gây hại chính mà tại kỳ điều tra chứng xuất hiện trên cây lương thực với mật độ, tỷ lệ hại cao hoặc có khả năng lây lan nhanh, phân bố rộng trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi gây giảm năng suất, chất lượng đáng kể nếu không áp dụng biện pháp phòng chống.
2.4
Điều tra phát hiện (Detection survey)
Hoạt động điều tra đồng ruộng để nắm được tình hình và diễn biến của sinh vật gây hại trên cây lương thực.
2.5
Yếu tố điều tra chính (Key element for survey)
Các yếu tố đại diện tại khu vực điều tra (gồm giống cây lương thực, thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, địa hình, loại đất, ...) được lựa chọn để theo dõi tình hình phát sinh và gây hại của sinh vật gây hại.
2.6
Khu vực điều tra (Survey areas)
Những khu đồng ruộng có cây lương thực đại diện cho các yếu tố điều tra được chọn cố định để điều tra sinh vật gây hại ngay từ đầu vụ hoặc đầu năm.
2.7
Tuyến điều tra (Surveillance line)
Tuyến được xác định theo một lịch trình đã định sẵn ở khu vực điều tra nhằm thỏa mãn các yếu tố điều tra chính của khu vực điều tra.
2.8
Điểm điều tra (Surveillance point)
Vị trí được chọn liền kề và phân bố đều trên tuyến điều tra để thực hiện điều tra tình hình cây lương thực và sinh vật gây hại.
2.9
Số mẫu điều tra (Survey Sample)
Số lượng cây hoặc bộ phận của cây (rễ, gốc, thân, cành, lá, bông, bắp củ...) được điều tra trong một điểm điều tra.
2.10
Mật độ sinh vật gây hại (Pest density)
Số lượng cá thể sinh vật gây hại trên một đơn vị diện tích hoặc một mẫu điều tra (1 khóm, 1 khay, 1 khung, 1 cây, 1 cành, 1 lá, 1 bông, 1 bắp, 1 củ...).
2.11
Tỷ lệ bệnh (Disease incidence)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12706:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất pyriproxyfen bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Thông tư 71/2010/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 16/2014/TT-BNNPTNT về quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 01/2020/TT-BNNPTNT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-166:2014/BNNPTNT phương pháp điều tra phát hiện dịch hại lúa
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-167:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây ngô
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12706:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất pyriproxyfen bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-1:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 1: Nhóm cây lương thực
- Số hiệu: TCVN13268-1:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
