Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-2:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 2: Nhóm cây rau quy định phương pháp điều tra, phát hiện, xác định mật độ, tỷ lệ hại và chỉ số hại của các loại sinh vật gây hại chính trên nhóm cây rau tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điều tra sinh vật gây hại trên các loại cây rau thuộc nhóm rau ăn lá (như bắp cải, cải xanh, cải ngọt, xà lách), nhóm rau ăn quả (như cà chua, ớt, dưa chuột, bầu, bí), nhóm rau ăn củ, thân, hoa và các loại rau phổ biến khác gieo trồng tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra, dự tính dự báo sinh vật gây hại trên cây rau và các đối tượng khác có liên quan.
Quy định chung về điều tra sinh vật gây hại
- Yêu cầu về dụng cụ điều tra: Người thực hiện điều tra cần trang bị đầy đủ các dụng cụ chuyên dụng bao gồm kính lúp cầm tay, vợt côn trùng, khay gạt, thước đo, túi nilon đựng mẫu, nhãn treo, sổ ghi chép và các thiết bị định vị, chụp ảnh hiện trường.
- Nguyên tắc điều tra: Quá trình điều tra phải bảo đảm tính khách quan, khoa học, phản ánh đúng thực trạng sinh vật gây hại trên đồng ruộng. Việc điều tra phải được tiến hành định kỳ và đột xuất tùy theo diễn biến của thời tiết và tình hình dịch hại.
Phương pháp điều tra định kỳ
- Tần suất điều tra: Tiến hành điều tra định kỳ với tần suất 7 ngày một lần. Trong trường hợp cần thiết hoặc vào các giai đoạn sinh trưởng xung yếu của cây rau, tần suất điều tra có thể rút ngắn tùy theo yêu cầu thực tế.
- Chọn ruộng điều tra: Chọn các ruộng đại diện cho các giống rau phổ biến, các thời vụ gieo trồng khác nhau và đại diện cho các phương thức canh tác (canh tác truyền thống, canh tác hữu cơ, nhà màng, nhà lưới) tại địa phương.
- Điểm điều tra trên ruộng: Trên mỗi ruộng điều tra, chọn ngẫu nhiên từ 5 đến 10 điểm theo phương pháp đường chéo góc hoặc ziczac, tránh các hàng sát bờ biên để đảm bảo tính đại diện.
- Chỉ tiêu theo dõi: Xác định cụ thể các chỉ tiêu bao gồm mật độ sâu hại (con trên mét vuông hoặc con trên cây), tỷ lệ bộ phận bị hại (lá, quả, hoa, thân, rễ) và chỉ số bệnh hại theo thang phân cấp quy định.
Phương pháp điều tra bổ sung
- Trường hợp thực hiện: Tiến hành điều tra bổ sung khi thời tiết có diễn biến bất thường, khi mật độ sinh vật gây hại tăng nhanh đột biến hoặc khi có nguy cơ bùng phát dịch hại nghiêm trọng trên diện rộng.
- Nội dung điều tra: Tập trung xác định diện tích nhiễm, phân bố địa lý của dịch hại, mức độ nghiêm trọng và khả năng lây lan sang các vùng lân cận nhằm tham mưu kịp thời cho công tác chỉ đạo phòng trừ.
Phương pháp xác định các chỉ tiêu dịch hại
- Tỷ lệ hại (percent damage): Được tính bằng công thức phần trăm giữa số lượng mẫu bị hại (cây, lá, quả) trên tổng số mẫu điều tra thực tế.
- Chỉ số hại (damage index): Được tính toán dựa trên số lượng mẫu điều tra ở từng cấp bệnh (từ cấp 0 đến cấp 9 hoặc theo thang phân cấp cụ thể của từng loại dịch hại) nhằm phản ánh chính xác mức độ nghiêm trọng của vết bệnh hoặc vết hại trên cây trồng.
- Mật độ sinh vật hại: Số lượng cá thể sinh vật hại (sâu, nhện, côn trùng) tính trung bình trên một đơn vị diện tích (mét vuông) hoặc trên một đơn vị mẫu (cây, lá, nhánh).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-2:2021 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố, thiết lập hệ thống phương pháp luận chuẩn hóa giúp các cơ quan chuyên môn thống nhất quy trình điều tra bảo vệ thực vật trên nhóm cây rau toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13268-2:2021
BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA SINH VẬT GÂY HẠI - PHẦN 2: NHÓM CÂY RAU
Plant protection - Pest surveillance method- Part 2: Vegetable crops
Lời nói đầu
TCVN 13268-2:2021 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA SINH VẬT GÂY HẠI - PHẦN 2: NHÓM CÂY RAU
Plant protection - Pest surveillance method- Part 2: Vegetable crops
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điều tra, phát hiện sinh vật gây hại chủ yếu trên nhóm cây rau (nhóm rau họ hoa thập tự, nhóm cây rau họ cà, nhóm rau họ bầu bí, nhóm rau họ đậu, nhóm rau họ hành tỏi).
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho những loại cây trồng khác thuộc nhóm cây rau có hình thái tương tự, đồng nhất.
2 Thuật ngữ và định nghĩa (Term and Definitions)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa như sau:
2.1
Sinh vật gây hại (Pest)
Sinh vật gây ra thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với cây rau bao gồm vi sinh vật gây bệnh, côn trùng gây hại, nhện hại, cỏ dại và các sinh vật có hại khác.
2.2
Sinh vật gây hại chính (Major pest)
Những sinh vật gây hại thường xuyên xuất hiện và gây hại nặng hàng vụ, hàng năm hoặc những loài sinh vật gây hại đã từng gây hại nghiêm trọng trên cây rau ở từng vùng, trong từng thời gian nhất định.
2.3
Sinh vật gây hại chủ yếu (Key pest)
Những loài sinh vật gây hại chính mà tại kỳ điều tra chúng xuất hiện trên cây rau với mật độ, tỷ lệ hại cao hoặc có khả năng lây lan nhanh, phân bố rộng trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi gây giảm năng suất, chất lượng đáng kể nếu không áp dụng biện pháp phòng chống.
2.4
Điều tra phát hiện (Detection survey)
Hoạt động điều tra đồng ruộng để nắm được tình hình và diễn biến của sinh vật gây hại trên cây rau.
2.5
Yếu tố điều tra chính (Key element for survey)
Các yếu tố đại diện tại khu vực điều tra (gồm giống, thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, loại đất. ...) được lựa chọn để theo dõi tình hình phát sinh và gây hại của sinh vật gây hại.
2.6
Khu vực điều tra (Survey area)
Những khu đồng, ruộng, vườn cỏ cây rau đại diện cho các yếu tố điều tra được chọn cố định để điều tra sinh vật gây hại ngay từ đầu vụ hoặc đầu năm.
2.7
Tuyến điều tra (Surveillance line)
Tuyến được xác định theo một lịch trình đã định sẵn ở khu vực điều tra nhằm thỏa mãn các yếu tố điều tra chính của khu vực điều tra.
2.8
Điểm điều tra (Surveillance point)
Vị trí được chọn ngẫu nhiên và phân bố đều trên tuyến điều tra để thực hiện điều tra tình hình cây rau và sinh vật gây hại.
2.9
Số mẫu điều tra (Survey Sample)
Số lượng cây hoặc bộ phận của cây (rễ, gốc, thân, cành, lá, chùm hoa, quả, ...) được điều tra trong một điểm điều tra.
2.10
Mật độ sinh vật gây hại (Pest)
Số lượng cá thể sinh vật gây hại trên một đơn vị diện tích hoặc một mẫu điều tra (1 khóm, 1 khay, 1 khung, 1 hổ, 1 cây, 1 cành, 1 lá, 1 quả, 1 chùm quả, ...).
2.11
Tỷ lệ bệnh (Disease incidence)
Đại lượng đặc trưng cho mức độ phổ biến của bệnh trên cây rau tại khu vự
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12706:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất pyriproxyfen bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12848:2020 về Nông sản có nguồn gốc thực vật - Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng sắc ký khí và sắc ký lỏng sau khi xử lý mẫu bằng phương pháp QuEChERS
- 1Thông tư 71/2010/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 16/2014/TT-BNNPTNT về quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 01/2020/TT-BNNPTNT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-168:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại trên cây lạc, đậu tương
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-169:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây rau họ hoa thập tự
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12706:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất pyriproxyfen bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12848:2020 về Nông sản có nguồn gốc thực vật - Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng sắc ký khí và sắc ký lỏng sau khi xử lý mẫu bằng phương pháp QuEChERS
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-2:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 2: Nhóm cây rau
- Số hiệu: TCVN13268-2:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
