Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-5:2022 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 5: Nhóm cây dược liệu được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2022, ban hành nhằm thống nhất quy trình, phương pháp điều tra, phát hiện và đánh giá tình hình sinh vật gây hại trên các loại cây dược liệu tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều tra
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điều tra phát hiện, điều tra định kỳ và điều tra bổ sung các loại sinh vật gây hại chính, sinh vật gây hại khác và sinh vật có ích (thiên địch) trên nhóm cây dược liệu gieo trồng tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến điều tra, dự tính dự báo và phòng trừ sinh vật gây hại trên cây dược liệu.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Sinh vật gây hại chính: Là những loài sinh vật thường xuyên xuất hiện, gây hại phổ biến hoặc có khả năng gây hại nghiêm trọng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của cây dược liệu nếu không có biện pháp phòng trừ kịp thời.
- Sinh vật gây hại khác: Các loài sinh vật thỉnh thoảng xuất hiện hoặc gây hại ở mức độ nhẹ, mang tính cục bộ và chưa có nguy cơ gây hại trên diện rộng.
- Mật độ sinh vật hại: Số lượng cá thể sinh vật gây hại tính trên một đơn vị diện tích (mét vuông) hoặc trên một đơn vị mẫu điều tra (cây, lá, cành, bụi, củ).
- Tỷ lệ hại: Chỉ số phần trăm (%) số lượng mẫu bị hại so với tổng số mẫu điều tra thực tế tại thực địa.
- Chỉ số hại: Chỉ tiêu phản ánh cả mức độ hại (cấp bệnh/cấp hại) và tỷ lệ hại của sinh vật gây hại trên cây dược liệu, được tính toán theo công thức quy chuẩn.
Thiết bị, dụng cụ phục vụ điều tra
Để thực hiện công tác điều tra sinh vật gây hại trên cây dược liệu một cách chính xác, cán bộ điều tra cần trang bị đầy đủ các dụng cụ chuyên dụng bao gồm:
- Vợt côn trùng, khay gạt côn trùng (kích thước tiêu chuẩn), kính lúp cầm tay có độ phóng đại tối thiểu 10 lần để quan sát các loài dịch hại có kích thước nhỏ như nhện đỏ, bọ trĩ.
- Thước dây, khung định vị (diện tích 1 mét vuông hoặc các kích thước phù hợp khác tùy thuộc vào mật độ trồng của từng loại cây dược liệu).
- Túi nilon thu mẫu, lọ đựng mẫu, cồn bảo quản, nhãn ghi thông tin mẫu (ngày thu, địa điểm, người thu, loại cây).
- Sổ tay ghi chép, bút viết, máy ảnh hoặc thiết bị ghi hình có chức năng định vị GPS, bản đồ phân bố vùng trồng dược liệu.
Phương pháp điều tra chi tiết
Tiêu chuẩn quy định cụ thể quy trình thực hiện điều tra theo các bước khoa học nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan của số liệu thu thập:
- Điều tra phát hiện: Được thực hiện nhằm xác định thành phần sinh vật gây hại, sinh vật có ích và sự phân bố của chúng trên các vùng trồng cây dược liệu trọng điểm. Tần suất điều tra phát hiện thường thực hiện định kỳ theo các giai đoạn sinh trưởng chính của cây hoặc khi có thông tin dịch hại mới xuất hiện từ người dân.
- Điều tra định kỳ: Thực hiện liên tục với tần suất ổn định (thường là 7 ngày hoặc 10 ngày một lần tùy theo mùa vụ và loại cây dược liệu). Tuyến điều tra phải cố định, đại diện cho các vùng sinh thái, giống cây, tuổi cây và phương thức canh tác khác nhau. Số điểm điều tra trên mỗi tuyến phải đảm bảo tính đại diện cao cho toàn vùng.
- Điều tra bổ sung: Tiến hành khi mật độ sinh vật gây hại tăng nhanh, có nguy cơ bùng phát thành dịch hoặc khi xuất hiện các đối tượng dịch hại mới, lạ chưa rõ nguồn gốc. Mục đích nhằm xác định chính xác diện tích nhiễm, mức độ hại và đề xuất biện pháp xử lý khẩn cấp.
Phương pháp lấy mẫu và chỉ tiêu theo dõi
Việc lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc ngẫu nhiên và đại diện cho toàn bộ ruộng, vườn dược liệu:
- Phương pháp lấy mẫu: Tùy thuộc vào loại cây dược liệu (thân thảo, thân gỗ, cây leo) và loại sinh vật hại để áp dụng phương pháp lấy mẫu theo đường chéo góc, đường chữ Z hoặc lấy mẫu ngẫu nhiên năm điểm chéo góc. Số điểm mẫu tối thiểu từ 5 đến 10 điểm trên mỗi ruộng điều tra.
- Chỉ tiêu mật độ sâu hại: Tính bằng số con trên một mét vuông (con/m2) đối với các loài sâu hại phân bố trên mặt đất, hoặc số con trên cây/lá/bụi đối với các loài ký sinh trực tiếp trên các bộ phận của cây.
- Chỉ tiêu tỷ lệ bệnh hại và chỉ số bệnh hại: Được phân cấp theo các mức độ từ nhẹ đến nặng (thường chia từ cấp 1 đến cấp 9 hoặc cấp 1 đến cấp 5 tùy loại bệnh) để tính toán chỉ số bệnh hại chính xác nhất, phục vụ cho việc ra quyết định phun trừ hoặc tiêu hủy.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-5:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này thay thế hoặc bổ sung cho các quy trình điều tra bảo vệ thực vật trước đây đối với nhóm cây dược liệu, trở thành căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng cho hệ thống bảo vệ thực vật từ trung ương đến địa phương trong việc quản lý dịch hại bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13268-5:2022
BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
SINH VẬT GÂY HẠI - PHẦN 5: NHÓM CÂY DƯỢC LIỆU
Plant protection - Pest surveillance method - Part 5: Medicinal plants
Lời nói đầu
TCVN 13268-5: 2022 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13268 Bảo vệ thực vật- Phương pháp điều tra sinh vật gây hại gồm các phần sau đây:
- TCVN 13268-1:2021, Phần 1: Nhóm cây lương thực,
- TCVN 13268- 2:2021, Phần 2: Nhóm cây rau,
- TCVN 13268- 3:2021, Phần 3: Nhóm cây công nghiệp,
- TCVN 13268- 4:2021, Phần 4: Nhóm cây ăn quả,
- TCVN 13268- 5:2022, Phần 5: Nhóm cây dược liệu,
- TCVN 13268- 6:2022, Phần 6: Nhóm cây hoa, cây cảnh.
BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
SINH VẬT GÂY HẠI - PHẦN 5: NHÓM CÂY DƯỢC LIỆU
Plant protection - Pest surveillance method - Part 5: Medicinal plants
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điều tra sinh vật gây hại chủ yếu trên nhóm cây dược liệu (nhóm cây dược liệu thân thảo leo giàn, nhóm cây dược liệu thân thảo, nhóm cây dược liệu thân gỗ).
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho những loại cây khác thuộc nhóm cây dược liệu có hình thái tương tự, đồng nhất.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Sinh vật gây hại (Pest)
Sinh vật gây ra thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với cây dược liệu bao gồm vi sinh vật gây bệnh, côn trùng gây hại, nhóm nhện hại, có dại và các sinh vật có hại khác.
Sinh vật gây hại chính (Major pest)
Những sinh vật gây hại thường xuyên xuất hiện và gây hại nặng hàng vụ, hàng năm hoặc những loài sinh vật gây hại đã từng gây hại nghiêm trọng trên cây dược liệu ở từng vùng, trong từng thời gian nhất định.
2.3
Sinh vật gây hại chủ yếu (Key pest)
Những loài sinh vật gây hại chính mà tại kỳ điều tra chúng xuất hiện trên cây dược liệu với mật độ, tỷ lệ hại cao hoặc có khả năng lây lan nhanh, phân bố rộng trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi, gây giảm năng suất và chất lượng đáng kể nếu không áp dụng biện pháp phòng chống.
2.4
Điều tra phát hiện (Detection survey)
Hoạt động điều tra ở khu vực trồng dược liệu để nắm được tình hình và diễn biến của sinh vật gây hại trên cây dược liệu.
2.5
Yếu tố điều tra chính (Key element for survey)
Các yếu tố đại diện tại khu vực điều tra (gồm giống, loài cây, thời vụ, giai đoạn sinh trường, tuổi cây, địa hình, loại đất, hình thức canh tác...) được lựa chọn để theo dõi tình hình phát sinh và gây hại của sinh vật gây hại.
2.6
Khu vực điều tra (Survey area)
Những khu đồng, ruộng, vườn có cây dược liệu đại diện cho các yếu tố điều tra được chọn cố định để điều tra sinh vật gây hại ngay từ đầu vụ hoặc đầu năm.
2.7
Tuyến điều tra (Surveillance line)
Tuyến được xác định theo một lịch trình đã định sẵn ở khu vực điều tra nhằm thỏa mãn các yếu tố điều tra chính của khu vực điều tra.
2.8
Điểm điều tra (Surveillance p
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10157:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đồng hydroxit – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10158:2013 vè thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đồng oxyclorua - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10159:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đồng sunfat - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12372-1:2019 về Quy trình giám định cỏ dại gây hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13734:2023 về Hướng dẫn thiết lập các yêu cầu chung đối với phòng giám định sinh vật gây hại thực vật
- 1Thông tư 71/2010/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 01/2020/TT-BNNPTNT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 3Quyết định 2480/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10157:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đồng hydroxit – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10158:2013 vè thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đồng oxyclorua - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10159:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đồng sunfat - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12372-1:2019 về Quy trình giám định cỏ dại gây hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-4:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 4: Nhóm cây ăn quả
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-3:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 3: Nhóm cây công nghiệp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-2:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 2: Nhóm cây rau
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-1:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 1: Nhóm cây lương thực
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13734:2023 về Hướng dẫn thiết lập các yêu cầu chung đối với phòng giám định sinh vật gây hại thực vật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-5:2022 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 5: Nhóm cây dược liệu
- Số hiệu: TCVN13268-5:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
